Giới thiệu Thiền sư


Thiền sư (zh: 禪師; ; ja: zenji, kr: sonsa, en: zen master) là các vị tì-kheo thông suốt về toạ thiền.

Vào thời Phật còn tại thế, các vị A-la-hán đều là những người thông hiểu về tất cả các pháp Thiền.

Đến thời Phật Giáo đại chúng bộ, giữa các vị tỳ kheo sản sinh ra những nhân tài về các chuyên môn như: Kinh sư (chuyên về tụng niệm), Luận sư (chuyên về luận), Luật sư (chuyên về giới luật), Tam tạng sư (thông suốt về tam tạng Kinh điển), Pháp sư (thông hiểu kinh điển, thuyết pháp), Thiền sư, v.v.

Trong đó người chuyên tâm tọa Thiền, thông hiểu thiền định thì gọi là thiền sư (tiếng pali: Jhàyin).

Ở Trung Quốc, danh hiệu Thiền sư không chỉ dành riêng cho các vị đại sư, danh đức của Thiền tông mà các pháp sư, đại sư của các tông phái khác như Thiên Thai tông, Hoa Nghiêm tông, Tịnh độ tông nhiều lúc cũng được tôn xưng là Thiền sư (với ý nghĩa tôn kính bậc cao tăng, danh đức Phật giáo): Huệ Văn Thiền sư (Tổ sư của Thiên Thai tông), Huệ Tư Thiền sư (Tổ sư của Thiên Thai Tông), Đạo Xước Thiền sư (tổ của Tịnh Độ tông), v.v.

Trong Thiền tông, danh hiệu Thiền sư dùng để chỉ cho những vị Thiền tăng đã tu hành và đạt Kiến tính, hoằng hóa và truyền bá Thiền tông.

Thường thường các đại sư được ban danh hiệu này sau khi viên tịch nhưng cũng có nhiều người được mang danh hiệu trong lúc còn giáo hoá.

Trong lịch sử phong kiến Trung Quốc, triều đình và hoàng đế thường ban danh hiệu Thiền sư cho các bậc cao tăng thạc đức (thường là sau khi các vị cao tăng này thị tịch), Đại sư Thần Tú là người đầu tiên được triều đình Trung Quốc ban danh hiệu Đại Thông Thiền sư sau khi tịch.

Thiền sư Đại Huệ Tông Cảo nổi danh của Tông Lâm Tế đời nhà Tống là người đầu tiên được triều đình ban danh hiệu Thiền sư lúc còn sống.

Trong Phật giáo Nam tông, danh từ Thiền sư thường được các đệ tử dùng để tôn kính gọi các vị sư thực hành Thiền định tinh tấn và hướng dẫn, dạy các đệ tử thực hành Thiền Nam Tông như Tứ Niệm Xứ, Minh Sát Tuệ, v.v. Vị thiền sư Nam tông được nhiều người biết đến là Thiền sư Ajahn Chah, v.v.

Tại Mỹ và phương Tây, người ta phân biệt rất rõ về khái niệm Thiền sư.

Zen master được dùng để gọi các vị tăng dạy về đường lối thực hành truyền thống Thiền tông như Thiền công án, thoại đầu, chỉ quán đả tọa (shikantaza), còn Meditation teacher dùng để chỉ những người dạy Thiền Định nói chung như yoga, tĩnh tâm, v.v. nhưng không thuộc Thiền tông, Phật giáo.


NGUỒN

🔗


GHI CHÚ


Tôn giả Sư Tử bàng xuất: Đạt Ma Đạt

  • Đạt Ma Đạt:
  1. Nhân Đà La

  2. Cù La Kỵ Lợi Bà

— Nhân Đà La:

  1. Đạt Ma Thi Lợi Đế

  2. Na Già Nan Đề

  3. Phá Lâu Cầu Đa La

  4. Ba La Bà Đề

— Cù La Kỵ Lợi Bà:

  1. Ba La Bạt Ma

  2. Tăng Già La Xoa

--- Đạt Ma Thi Lợi Đế:

  1. Ma Đế Lệ Bạt La

  2. A Lợi Bạt Mâu

--- Phá Lâu Cầu Đa La:

  1. Hòa Tu Bàn Đầu

  2. Đạt Ma Kha Đế

  3. Chiên Đà La Đa Ba

---- Ba La Bạt Ma:

  1. Nặc La Đa La

  2. Bàn Đầu Đa La

  3. Bà Ba Bà La

---- Tăng Già La Xoa:

  1. Tì Xá Dã Đa La

  2. Tì Lâu La Đa Ma

  3. Tì Túc Xô Đa La

  4. Ưu Bà Chiên Đà

  5. Bà Nan Đề Đa

*Tổ thứ 28:

  1. Thiền sư Đạo Dục

  2. Thiền sư Đạo Phó

  3. Ni Tổng Trì

*Tổ thứ 29:

  • Thiền sư Tăng Na

  • Hướng cư sĩ

  • Thiền sư Tuệ Mãn ở Tương Châu

Thiền sư Hiện Sơn Thần Định

Thiền sư Bảo Nguyệt Cư sĩ Huê Nhàn

Đại sĩ Hóa công

Hòa công

Cư sĩ Liêu

Cư sĩ Huê Nhàn xuất một người: Đàm Thúy.

Đàm Thúy phục xuất ba người:

Diên Lăng Tuệ Giản

Bành Thành Tuệ Sai

Tuệ Cương chùa Định Lâm

Tuệ Cương phục xuất một người: Lục Hiệp Đại Giác

Đại Giác phục xuất một người: Cao Bưu Đàm Ảnh

Đàm Ảnh phục xuất một người: Thái Sơn Minh Luyện

Minh Luyện phục xuất một người: Dương Châu Tĩnh Thái

PHÁP TỰ CỦA TỔ THỨ BA MƯƠI MỐT ĐẠO TÍN:

Đời thứ nhất: Thiền sư Pháp Dung ✒️

Đời thứ hai: Thiền sư Trí Nham ✒️

Đời thứ ba: Thiền sư Tuệ Phương ✒️

Đời thứ tư: Thiền sư Pháp Trì ✒️

Đời thứ năm: Thiền sư Trí Oai ✒️

Đời thứ sáu: Thiền sư Tuệ Trung ✒️

Từ Thiền sư Pháp Dung: Thiền sư Kim Lăng Đàm Thôi - núi Kim Lăng

Pháp tự đời thứ ba, Thiền sư Trí Oai:

1- Thiền sư An Quốc Huyền Đĩnh - chùa An Quốc ở Tuyên Châu ✒️

2- Thiền sư Huyền Tố - chùa Hạc Lâm ở Nhuận Châu ✒️

3- Thiền sư Sùng Tuệ - núi Thiên Trụ ở Thư Châu ✒️

4- Thiền sư Đạo Khâm - núi Kính Sơn Hàng Châu ✒️

5- Thiền sư Đạo Lâm Ô Khòa - ở Hàng Châu ✒️

6- Thiền sư Chiêu Hiền Hội Thông - chùa Chiêu Hiền ở Hàng Châu ✒️

Sau Thiền sư Tuệ Trung hai đời:

1- Thiền sư Phật Quật Duy Tắc - núi Thiên Thai ✒️

2- Thiền sư Thiên Thai Vân Cư Trí - núi Thiên Thai ✒️

Đời thứ năm sau Ngũ Tổ Hoằng Nhẫn:

  1. Thiền sư Thần Tú của Bắc tông ✒️

  2. Quốc sư Tung Nhạc Tuệ An ✒️

  3. Thiền sư Đạo Minh Mông Sơn Viên Châu ✒️

Pháp tự của Bắc tông Thần Tú 19 người:

  1. Thiền sư Cự Phương - núi Ngũ Đài ✒️

  2. Thiền sư Trí Phong - núi Trung Điều, phủ Hà Trung ✒️

  3. Thiền sư Hàng Ma Tạng - Duyên Châu ✒️

  4. Thiền sư Đạo Thọ - Thọ Châu ✒️

  5. Thiền sư Toàn Thực - núi Đô Lương Hoài Nam ✒️

Pháp tự của Quốc sư Tung Nhạc Tuệ An:

  1. Thiền sư Nhân Kiệm - chùa Phước Tiên Lạc Kinh ✒️

  2. Hòa thượng Phá Táo Đọa - Tung Nhạc ✒️

  3. Thiền sư Nguyên Khuê - Tung Nhạc ✒️

Pháp tự của Thiền sư Phổ Tịch: Thiền sư Duy Chính - núi Chung Nam ✒️

Pháp tự của Thiền sư Vô Tướng Ích Châu: Thiền sư Vô Trụ - chùa Bảo Đường Ích Châu ✒️

Tổ Thứ 33:

  1. Tam Tạng Quật Đa Tây Ấn Độ ✒️

  2. Thiền sư Pháp Hải Thiều Châu ✒️

  3. Thiền sư Chí Thành Cát Châu ✒️

  4. Thiền sư Hiểu Liễu - núi Biển Đam ✒️

  5. Thiền sư Trí Hoàng - Hà Bắc ✒️

  6. Thiền sư Pháp Đạt - Hồng Châu ✒️

  7. Thiền sư Trí Thông - Thọ Châu ✒️

  8. Thiền sư Chí Triệt - Giang Tây ✒️

  9. Thiền sư Trí Thường - Tín Châu ✒️

  10. Thiền sư Chí Đạo - Quảng Châu ✒️

  11. Thiền sư Pháp Tính An Tông - chùa Pháp Tính ở Quảng Châu ✒️

  12. Thiền sư Hành Tư - núi Thanh Nguyên Cát Châu ✒️

  13. Thiền sư Hoài Nhượng Nam Nhạc ✒️

  14. Thiền sư Vĩnh Gia Huyền Giác Ôn Châu ✒️

  15. Thiền sư Bổn Tịnh núi Tư Không ✒️

  16. Thiền sư Huyền Sách Vụ Châu ✒️

  17. Thiền sư Linh Thao Tào Khê ✒️

  18. Thiền sư Quang Trạch Tuệ Trung - chùa Quang Trạch ở Tây Kinh ✒️

  19. Thiền sư Hà Trạch Thần Hội - chùa Hà Trạch ở Tây Kinh ✒️

Pháp Tự Của Nam Nhạc Hoài Nhượng:

  • Thiền sư Mã Tổ Đạo Nhất ở Giang Tây ✒️

Mã Tổ:

  1. Thiền sư Đại Châu Tuệ Hải Việt Châu ✒️

  2. Thiền sư Pháp Hội Lặc Đàm Hồng Châu ✒️

  3. Thiền sư Trí Kiên Sam Sơn Trì Châu ✒️

  4. Thiền sư Duy Kiến Lặc Đàm Hồng Châu ✒️

  5. Thiền sư Đạo Hạnh Minh Khê Lễ Châu ✒️

  6. Thiền sư Tuệ Tạng Thạch Củng Phủ Châu ✒️

  7. Thiền sư Đạo Thông núi Tử Ngọc Đường Châu ✒️

  8. Thiền sư Nhượng Bắc Lan Giang Tây ✒️

  9. Thiền sư Như Mãn Phật Quang Lạc Kinh ✒️

  10. Thiền sư Đạo Minh Nam Nguyên Viên Châu ✒️

  11. Thiền sư Tự Mãn Phu Thôn Hân Châu ✒️

  12. Thiền sư Hồng Ân Trung ấp Lãng Châu ✒️

  13. Thiền sư Hoài Hải núi Bách Trượng Hồng Châu ✒️

  14. Thiền sư Duy Chính núi Bách Trượng Hồng Châu ✒️

  15. Thiền sư Duy Khoan Hưng Thiện Kinh Triệu ✒️

  16. Thiền sư Như Hội Hồ Nam ✒️

  17. Thiền sư Vô Đẳng Ngạc Châu ✒️

  18. Thiền sư Trí Thường chùa Qui Tông Lư Sơn ✒️

  19. Hòa thượng Thủy Đường Đinh Châu ✒️

  20. Hòa thượng Cổ Tự ✒️

  21. Hòa thượng Bại Thọ Giang Tây ✒️

  22. Hòa thượng Thảo Đường Kinh Triệu ✒️

  23. Thiền sư Chân Thúc núi Dương Kỳ Viên Châu ✒️

  24. Hòa thượng Mông Khê ✒️

  25. Hòa thượng Hắc Giản Lạc Kinh ✒️

  26. Hòa thượng Hưng Bình Kinh Triệu ✒️

  27. Hòa thượng Tiêu Diêu ✒️

  28. Hòa thượng Phước Khê ✒️

  29. Hòa thượng Thủy Lão (Lạo) Hồng Châu ✒️

  30. Hòa thượng Phù Bôi ✒️

  31. Hòa thượng Long Sơn Đàm Châu ✒️

  32. Cư sĩ Bàng Uẩn Tương Châu ✒️

  33. Thiền sư Tổng Ấn núi Tam Giác Đàm Châu ✒️

  34. Thiền sư Bảo Vân núi Lỗ Tổ Trì Châu ✒️

  35. Thiền sư Thường Hưng Lặc Đàm Hồng Châu ✒️

  36. Thiền sư Trí Tạng Tây Đường Kiền Châu ✒️

  37. Thiền sư Hoài Huy chùa Chương Kính Kinh Triệu ✒️

  38. Thiền sư Minh Triết Nham Bách Định Châu ✒️

  39. Thiền sư Đại Nghĩa Nga Hồ Tín Châu ✒️

  40. Thiền sư Tự Tại núi Phục Ngưu ✒️

  41. Thiền sư Bảo Tích Bàn Sơn Ư Châu ✒️

  42. Thiền sư Đại Dục núi Phù Dung Tỳ Lăng ✒️

  43. Thiền sư Bảo Triệt núi Ma Cốc Bồ Châu ✒️

  44. Thiền sư Tề An Diêm Quan Hàng Châu ✒️

  45. Thiền sư Linh Mặc núi Ngũ Tiết Vụ Châu ✒️

  46. Thiền sư Pháp Thường núi Đại Mai Minh Châu ✒️

  47. Thiền sư Vô Nghiệp Phần Châu ✒️

  48. Thiền sư Đại Đồng Quảng Trừng Lễ Châu ✒️

  49. Thiền sư Phổ Nguyện Nam Tuyền Trì Châu ✒️

  50. Thiền sư Đặng Ẩn Phong núi Ngũ Đài ✒️

  51. Hòa thượng Phật Áo Ôn Châu ✒️

  52. Hòa thượng Điểu Cữu ✒️

  53. Thiền sư Đại Thiện núi Thạch Sương Đàm Châu ✒️

  54. Hòa thượng Thạch Cữu ✒️

  55. Hòa thượng Bổn Khê ✒️

  56. Hòa thượng Thạch Lâm ✒️

  57. Tòa chủ Lượng Tây Sơn Hồng Châu ✒️

  58. Hòa thượng Hắc Nhẫn ✒️

  59. Hòa thượng Mễ Lĩnh ✒️

  60. Hòa thượng Đại Dương ✒️

  61. Hòa thượng Hồng Loa sơn ✒️

  62. Thiền sư Vô Liễu Qui Dương Tuyền Châu ✒️

  63. Hòa thượng Lợi Sơn ✒️

  64. Hòa thượng Nhũ Nguyên Thiều Châu ✒️

  65. Hòa thượng Tòng Sơn ✒️

  66. Hòa thượng Tắc Xuyên ✒️

  67. Thiền sư Đàm Tạng Tây Viên Nam Nhạc ✒️

  68. Hòa thượng Bách Linh ✒️

  69. Hòa thượng Kim Ngưu ở Trấn Châu ✒️

  70. Hòa thượng Động An ✒️

  71. Hòa thượng Đả Địa Hân Châu

  72. Hòa thượng Tú Khê Đàm Châu ✒️

  73. Thiền sư Thần Tạng Mã Đầu phong Tư Châu ✒️

  74. Thiền sư Thiện Giác Huê Lâm Đàm Châu ✒️

B- Pháp Tự Của Thiền Sư Bách Trượng Hoài Hải::

01- Thiền sư Linh Hựu núi Qui Sơn Đàm Châu ✒️

02- Thiền sư Hy Vận núi Hoàng Bá Hồng Châu ✒️

03- Thiền sư Hoàn Trung, Đại Từ Hàng Châu ✒️

04- Thiền sư Phổ Ngạn núi Thiên Thai ✒️

05- Thiền sư Thường Quan, Quân Châu ✒️

06- Thiền sư Tính Không, Thạch Sương Đàm Châu ✒️

07- Thiền sư Đại An, Phước Châu ✒️

08- Thiền sư Thần Tảng Cổ Linh ✒️

09- Thiền sư Thông, Hòa An Quảng Châu ✒️

10- Thiền sư Long, Vân Đài Giang Châu ✒️

11- Thiền sư Đạo, Vệ Quốc Lạc Kinh ✒️

12- Hòa thượng Vạn Tuế, Trấn Châu ✒️

13- Hòa thượng Đông Sơn, Hồng Châu ✒️

C- Pháp Tự Của Thiền Sư Tây Tạng Đường Kiền Châu: Thiền sư Xứ Triệt Kiền Châu ✒️

D- Pháp Tự Của Thiền Sư Bảo Triệt Núi Ma Cốc Bồ Châu: Thiền sư Lương Toại Lãng Châu ✒️

Đ- Pháp Tự Của Thiền Sư Như Hội Đông Tự Hồ Nam: Thiền sư Tuệ Siêu Thụ Sơn Cát Châu ✒️

E- Pháp Tự Của Thiền Sư Hoài Huy Chùa Chương Kính Kinh Triệu:

1- Thiền sư Hoằng Biện Tiến Phước Kinh Triệu ✒️

2- Thiền sư Trí Chân Qui Sơn Phước Châu ✒️

3- Thiền sư Hoài Chính Lãng Châu ✒️

4- Thiền sư Tháo, Kim Châu ✒️

5- Hòa thượng Cổ Đê Lãng Châu ✒️

6- Hòa thượng Công Kỳ ✒️

A- Pháp Tự Của Nam Tuyền Phổ Nguyện Ở Trì Châu:

01- Thiền sư Trường Sa Cảnh Sầm ở Hồ Nam ✒️

02- Thiền sư Đàm Chiếu Bạch Mã ở Kinh Nam

03- Thiền sư Sư Tổ Vân Tế núi Chung Nam

04- Thiền sư Nghĩa Đoan Hạ Đường Hương Nghiêm Đặng Châu.

05- Thiền sư Tùng Thẩm Đông Viện Triệu Châu

06- Thiền sư Nhàn Linh Thứu Trì Châu

07- Hòa thượng núi Phù Dung Đặng Châu

08- Thiền sư Lợi Tung Tử Hồ Cù Châu

09- Hòa thượng Tung Sơn Lạc Kinh

10- Hòa thượng Nhật Tử

11- Hòa thượng Tây Thiền Tô Châu

12- Hành giả Cam Chí Trì Châu ✒️

B- Pháp Tự Của Thiền Sư Diêm Quan Tề An Hàng Châu:

1- Thiền sư Đạo Thường Quan Nam Tương Châu ✒️

2- Thiền sư Song Lĩnh Huyền Chân ✒️

3- Thiền sư Kính Sơn Giám Tông Hàng Châu ✒️

C- Pháp Tự Của Thiền Sư Linh Mặc Núi Ngũ Tiết Vụ Châu:

  • Thiền sư Chính Nguyên núi Qui Phước Châu ✒️

D- Pháp Tự Của Thiền Sư Như Mãn Chùa Phật Quang Lạc Kinh:

  • Thứ sử Bạch Cư Dị Hàng Châu ✒️

E- Pháp Tự Của Thiền Sư Pháp Thường Núi Đại Mai Minh Châu:

  • Thiền sư Già Trí nước Tân La (Triều Tiên) ✒️

  • Hòa thượng Thiên Long Hàng Châu ✒️

F- Pháp Tự Của Thiền Sư Linh Thoan Chùa Vĩnh Thái Kinh Châu: 5 người, 3 người được ghi chép:

1- Thiền sư Giới Hư Thượng Lâm Hồ Nam,

2- Hòa thượng Bí Ma Nham núi Ngũ Đài,

3- Hòa thượng Kỳ Lâm Hồ Nam.

G- Pháp Tự Của Thiền Sư Bảo Tích Bàn Sơn U Châu:

  • Hòa thượng Phổ Hóa Trấn phủ ✒️

H- Pháp Tự Của Hòa Thượng Duy Khoan Chùa Hưng Thiện Kinh Triệu

I- Pháp Tự Của Thiền Sư Tỉnh Tông Vân Thủy:

1- Thiền sư Thần Chiếu Tiểu Mã Huê Châu

2- Thiền sư Đạo Viên Huê Châu. (Hai người này không được ghi chép)

J- Pháp Tự Của Thiền Sư Viên S Núi Long Nha Đàm Châu: 2 người, một người được ghi chép:

  • Thiền sư Tạng Dặc Gia Hòa ✒️

  • Thiền sư Dương Trường (không được ghi chép).

K- Pháp Tự Của Hòa Thượng Vô Nghiệp Phần Châu:

1- Thiền sư Thường Trinh Trấn Châu

2- Thiền sư Phụng Chấn Châu. (Hai người này không ghi chép)

L- Pháp Tự Của Thiền Sư Pháp Thường Chùa Qui Tông Lư Sơn: 6 người, 4 người được ghi chép:

1- Thiền sư Linh Huấn núi Phù Dung Phước Châu ✒️

2- Hòa thượng Cao Đình huyện Cốc Thành Hán Nam

3- Hòa thượng Đại Mao nước Tân La (Triều Tiên)

4- Thiền sư Trí Thông núi Ngũ Đài ✒️

M- Pháp Tự Của Thiền Sư Bảo Vân Núi Lỗ Tổ: Hòa thượng Vân Thủy. (không cơ duyên ngữ cú, không ghi chép)

N- Pháp Tự Của Thiền Sư Đạo Thông Núi Tử Ngọc: Tiết độ sứ Vu Địch Tương Châu đời Đường. (không cơ duyên ngữ cú).

O- Pháp Tự Của Thiền Sư Trí Nham Chùa Huê Nghiêm: 1 người được ghi chép: Hòa thượng Tề An Hàng Châu ✒️

A- Pháp Tự Của Thiền Sư Qui Sơn Linh Hựu Ở Đàm Châu:

01- Thiền sư Ngưỡng Sơn Tuệ Tịch ở Viên Châu ✒️

02- Thiền sư Trí Nhàn chùa Hương Nghiêm ở Đặng Châu

03- Thiền sư Diên Khánh Pháp Đoan ở Tương Châu

04- Thiền sư Kính Sơn Hồng Nhân ở Hàng Châu

05- Thiền sư Linh Vân Chí Cần ở Phước Châu

06- Hòa thượng Ứng Thiên ở Ích Châu

07- Thiền sư Cửu Phong Từ Tuệ ở Phước Châu

08- Hòa thượng Mễ ở Kinh Triệu

09- Hòa Thượng Hoắc Sơn ở Tấn Châu

10- Thường thị Vương Kính Sơ ở Tương Châu ✒️

B- Pháp Tự Của Thiền Sư Đại An Viện Trường Khánh Phước Châu: 10 người, 8 người được ghi chép.

1- Thiền sư Đại Tùy Pháp Chân ở Ích Châu ✒️

2- Thiền sư Linh Thọ Như Mẫn ở Thiều Châu

3- Thiền sư Thọ Sơn Sư Giải ở Phước Châu

4- Hòa thượng Nghiêu Sơn ở Hiểu Châu

5- Đại sư Tuệ Nhật Sùng Phước Bổ Điền ở Tuyền Châu

6- Hòa thượng Phù Giang ở Thai Châu

7- Hòa thượng Lục Thủy ở Lộ Châu

8- Thiền sư Viên Minh viện Văn Thù ở Quảng Châu ✒️

C- Pháp Tự Của Thiền Sư Giám Tông Kính Sơn Ở Hàng Châu:

1- Thiền sư Thiên Đồng Hàm Khải ở Minh Châu

2- Thiền sư Đối Sơn ở Hàng Châu

3- Thiền sư Hành Mãn núi Đại Từ ở Hàng Châu

(Cả 3 người này không cơ duyên, ngữ cú nên không ghi chép)

D- Pháp Tự Của Thiền Sư Triệu Châu Tùng Thẫm Ở Đông Viện: 13 người, 7 người được ghi chép.

1- Tôn giả Nghiêm Dương Tân Hưng ở Hồng Châu ✒️

2- Thiền sư Tuệ Giác viện Quang Hiếu ở Dương Châu ✒️

3- Thiền sư Phụng Viện Quốc Thanh ở Lũng Châu ✒️

4- Thiền sư Mộc Trần Tùng Lãng ở Vụ Châu ✒️

5- Thiền sư Tân Kiến ở Vụ Châu ✒️

6- Hòa thượng Đa Phước ở Hàng Châu ✒️

7- Hòa thượng Tây Mục ở Ích Châu ✒️

E- Pháp Tự Của Thiền Sư Lợi Tung Tử Hồ Nham Ở Cù Châu: 4 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Thắng Quang ở Thai Châu ✒️

2- Hòa thượng Thạch Phù ở Chương Châu ✒️

3- Hòa thượng Tử Đồng ✒️

4- Hòa thượng Nhật Dung ✒️

F- Pháp Tự Của Thiền Sư Tính Không Chùa Hiếu Nghĩa Cát Châu: 1 người.

  • Thiền sư Thủ Nhàn viện Thọ Hưng Cung Châu

(Không cơ duyên, ngữ cú nên không ghi chép)

G- Pháp Tự Của Hòa Thượng Phù Du: 1 người được ghi chép.

  • Hòa thượng Thạch Khê ✒️

H- Pháp Tự Của Hòa Thượng Thiên Long: 1 người được ghi chép.

  • Hòa thượng Câu Chi núi Kim Hoa ở Vụ Châu ✒️

I- Pháp Tự Của Thiền Sư Trường Sa Cảnh Sầm:

1- Thiền sư Thương Thông núi Tuyết Đậu ở Minh Châu ✒️

2- Thiền sư Nghiêm Linh núi Kim Hoa Vụ (Không cơ duyên ngữ cú nên không ghi chép)

F- Pháp Tự Của Thiền Sư Đại Chứng Nước Triều Tiên: 2 người

1- Văn Thánh đại vương

2- Hiến An đại vương

(Hai người này không cơ duyên, ngữ cú nên không ghi chép)

M- Pháp Tự Của Thiền Sư Tiểu Mã Thần Chiếu: 1 người.

  • Thiền sư Hữu Duyên viện Liên Vân quận Tấn Vân (Không cơ duyên, ngữ cú nên không ghi chép)

N- Pháp Tự Của Hòa Thượng Cao An:

  • Ni Liễu Nhiên Mạt Sơn ở Quân Châu ✒️

O- Pháp Tự Của Thiền Sư Hồng Trực Nước Triều Tiên: 2 người:

1- Hưng Đức đại vương ✒️

2- Tuyên Khương thái tử ✒️

(Hai người này không cơ duyên, ngữ cú nên không ghi chép)

P- Pháp Tự Của Hòa Thượng Vô Tích Ở Hứa Châu: 1 người.

  • Thiền sư Đạo Toại (Không cơ duyên, ngữ cú nên không ghi chép)

A- Pháp Tự Của Thiền Sư Hy Vận Núi Hoàng Bá: 13 người, 7 người được ghi chép.

1- Thiền sư Lâm Tế Nghĩa Huyền ở Trấn Châu ✒️

2- Trần Tôn Túc chùa Long Hưng Mục Châu

3- Thiền sư Sở Nam núi Thiên Khoảnh Hàng Châu

4- Thiền sư Linh Quán núi Ô Thạch Phước Châu

5- Thiền sư La Hán Tông Triệt Hàng Châu

6- Thiền sư Đại Giác Ngụy Phủ

7- Tướng quốc Bùi Hưu ✒️

Pháp Tự Đời Thứ Năm Của Hoài Nhượng: 51 người.

B- Pháp Tự Của Thiền Sư Ngưỡng Sơn Tuệ Tịch Ở Viên Châu: 10 người, 6 người đưực ghi chép:

1- Thiền sư Tây Tháp Quang Mục Ngưỡng Sơn Viên Châu ✒️

2- Thiền sư Cảnh Thông Hoắc Sơn Tấn Châu

3- Thiền sư Long Tuyền Văn Hỷ Hàng Châu

4- Thiền sư Thuận Chi nước Tân La (Triều Tiên)

5- Thiền sư Nam Tháp Quang Dũng Ngưỡng Sơn Viên Châu

6- Hòa thượng Đông Tháp Ngưỡng Sơn Viên Châu ✒️

C- Pháp Tự Của Thiền Sư Lâm Tế Nghĩa Huyền Trấn Châu: 21 người, 15 người được ghi chép:

1- Thiền sư Quán Khê Chí Nhàn Ngạc Châu ✒️

2- Hòa thượng Đàm Không U Châu

3- Hòa thượng Bảo Thọ Chiểu Trấn Châu

4- Thiền sư Tam Thánh Tuệ Nhiên Trấn Châu

5- Thiền sư Hưng Hóa Tồn Tưởng Ngụy Phủ

6- Thiền sư Thiện Thôi Trấn Châu

7- Hòa thượng Vạn Tuế Trấn Châu

8- Hòa thượng Vân Sơn

9- Am chủ Đồng Phong

10- Am chủ Sam Dương

11- Hòa thượng Chỉ Y Trác Châu

12- Am chủ Hổ Khê

13- Am chủ Phúc Bồn

14- Hòa thượng Lịch Thôn Tương Châu

15- Hòa thượng Mễ Thương Thương Châu ✒️

D- Pháp Tự Của Trần Tôn Túc Mục Châu: 2 người, 1 người được ghi chép.

1- Thứ sử Trần Tháo Mục Châu ✒️

2- Hòa thượng Câu Đài Nghiêm Lăng Mục Châu (Không cơ duyên, ngữ cú nên không ghi chép).

E- Pháp Tự Của Thiền Sư Hương Nghiêm Trí Nhàn Đăng Châu: 12 người, 10 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Chỉ Quán Cát Châu ✒️

2- Thiền sư Thiệu Tông Thọ Châu

3- Thiền sư Diên Khánh Pháp Đoan Tương Châu

4- Thiền sư Nam Thiền Vô Nhiễm Ích Châu

6- Hòa thượng núi Trường Bình

7- Đại sư Diễn Giáo Sùng Phước Ích Châu

8- Thiền sư Thanh Cán núi Đại An An Châu

9- Hòa thượng chùa Phong Đức núi Chung Nam

10- Thiền sư Phật Nham Huy núi Võ Đang Quân Châu ✒️

11- Đạo giả Song Khê Điền Giang Châu

F- Pháp Tự Của Hòa Thượng Song Phong: 1 người được ghi chép.

  • Thiền sư Cổ Song Phong ✒️

G- Pháp Tự Của Thiền Sư Hồng Nhân Kính Sơn Hàng Châu: 4 người, 1 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Mễ Lĩnh Hồng Châu ✒️

2- Thiền sư Tịch chùa Thê Hiền Lư Châu

3- Thiền sư Nghĩa Trực Lâm Xuyên

4- Thiền sư Linh Đạo viện Công Thần Hàng Châu

(Ba người sau không cơ duyên, ngữ cú nên không ghi chép)

H- Pháp Tự Của Thiền Sư Tuệ Giác Viện Quang Hiếu Dương Châu: 1 người được ghi chép.

  • Thiền sư Trường Khánh Đạo Hy Thăng Châu ✒️

I- Pháp Tự Của Thiền Sư Nam Tháp Quang Dũng Ngưỡng Sơn Viên Châu: 4 người được ghi chép.

1- Thiền sư Toàn Phó Thanh Hóa Việt Châu ✒️

2- Thiền sư Tuệ Thanh núi Ba Tiêu Dĩnh Châu

3- Thiền sư Nghĩa Sơ núi Hoàng Liên Thiều Châu

4- Thiền sư Tuệ Lâm Hồng Cứu Thiều Châu ✒️

J- Pháp Tự Của Thiền Sư Tấy Tháp Quang Mục Ngưỡng Sơn Viên Châu: 1 người được ghi chép.

  • Thiền sư Tư Phước Như Bảo Cát Châu ✒️

K- Pháp Tự Của Thiền Sư Quán Khê Chí Nhàn: 1 người được ghi chép.

  • Hòa thượng Giáo núi Lỗ Tổ Trì Châu ✒️

L- Pháp Tự Của Thiền Sư Hưng Giáo Tồn Tưởng Ngụy Châu: 2 người, 1 người được chép.

  • Hòa thượng Bảo Ứng Nhữ Châu ✒️

M- Pháp Tự Của Hòa Thượng Bảo Thọ Chiểu Trấn Châu: 2 người được ghi chép.

1- Thiền sư Tây Viện Tư Minh Nhữ Châu ✒️

2- Hòa thượng Bảo Thọ đời thứ hai

N- Pháp Tự Của Hòa Thượng Chỉ Y Trác Châu: 1 người (không cơ duyên, ngữ cú nên không ghi chép).

O- Pháp Tự Của Thiền Sư Tam Thánh Tuệ Nhiên: 2 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Đại Bi ở Trấn Châu ✒️

2- Hòa thượng Thủy Lục ở Truy Châu ✒️

P- Pháp Tự Của Hòa Thượng Đại Giác Ngụy Phủ: 4 người, 3 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Đại Giác ở Lư Châu ✒️

2- Thiền sư Trừng Tâm Mân Đức Lư Châu ✒️

3- Hòa thượng Nam Viện ở Nhữ Châu ✒️

Q- Pháp Tự Của Thiền Sư Đạo Kim Lăng:

  • Thiền sư Xử Triệt viện Quảng Hiếu Kim Lăng (Không có duyên, ngữ cú nên không ghi chép)

A- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TUỆ THANH núi BA TIÊU: 4 người, 2 người được ghi chép:

1- Thiền sư Thanh Nhượng Hưng Dương Dĩnh Châu ✒️

2- Thiền sư Pháp Mãn núi U Cốc Dĩnh Châu ✒️

B- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TƯ PHƯỚC NHƯ BẢO CÁT CHÂU: 4 người, 3 người được ghi chép:

1- Thiền sư Tư Phước Trinh Thúy ở Cát Châu ✒️

2- Hòa thượng Phước Thọ ở Cát Châu ✒️

3- Hòa thượng Lộc Uyển ở Đàm Châu ✒️

C- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG NAM VIỆN NHỮ CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Phong Huyệt Diên Chiểu Nhữ Châu ✒️

D- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TÂY VIỆN TƯ MINH NHỮ CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Hưng Dương Qui Tĩnh Dĩnh Châu ✒️

E- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TUỆ LÂM HỒNG CỨU THIỀU CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng Linh Thoại (Thụy) Thiều Châu ✒️

F- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ PHONG HUYỆT DIÊN CHIÊU: 4 người, 2 người được ghi chép:

1- Thiền sư Quảng Tuệ Chân Nhữ Châu ✒️

2- Thiền sư Thủ Sơn Tỉnh Niệm Nhữ Châu ✒️

G- PHÁP TỰ của ĐẠI SƯ BÁO TUỆ QUI CHÂN ĐỨC THIỀU ĐÀM CHÂU: 2 người được ghi chép:

1- Thiền sư Chí Khiêm núi Tam Giác Kỳ Châu ✒️

2- Thiền sư Hưng Dương Từ Đạt Dĩnh Châu ✒️

H- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THỦ SƠN TỈNH NIỆM NHỮ CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Thiện Chiêu Phần Châu ✒️

I- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG ĐỊNH CHÂU núi LA PHÙ:

  • Thiền sư Linh Vận núi La Phù (Không cơ duyên ngữ cú, không ghi chép).

J- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG ĐẠO TẦN núi CHẾ KHÔNG:

  • Thiền sư Huyền Giác Kinh Châu (Không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

K- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG THIỆN NGỘ HẠ HỒI ĐIỀN THIỀU CHÂU:

  • Thiền sư Thiện Ngộ (Không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi)

L- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG BỔN TỊNH núi TƯ KHÔNG:

  • Trung sứ Dương Quang Đình (Không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

M- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG DUYÊN TỐ: (Cả hai người trên không cơ duyên ngữ cú nên không ghi chép)

1- Thiền sư Tiểu Đạo Tấn Thiều Châu

2- Thiền sư Du Tịch Thiều Châu

N- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG KỲ ĐÀ:

  • Thiền sư Đạo Thiến Hành Châu (Không cơ duyên ngữ cú nên không ghi chép).

O- PHÁP TỰ của QUỐC TRUNG NAM DƯƠNG: 5 người, 1 người được ghi chép: (Bốn người nêu trên (-) không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

  • Thiền sư Chân Ứng núi Đam Nguyên
  • Hoàng Đế Đường Túc Tông

  • Hoàng Đế Đường Đại Tông

  • Tôn Tri Cổ ở Khai Phong

  • Thiền sư Hương Nghiêm Duy Giới

P- PHÁP TỰ của ĐẠI SƯ HÀ TRẠCH THẦN HỘI LẠC DƯƠNG: 18 người, hai người được ghi chép.

1- Thiền sư Nam Ấn Ích Châu ✒️

2- Phủ doãn Hà Nam Lý Thường ✒️

(Cả 16 người (-) không cơ duyên, ngữ cú không được ghi chép)

  • Thiền sư Phước Lâm núi Đại Thạch Hoàng Châu

  • Thiền sư Quang Bảo Mông Sơn Hân Thủy

  • Thiền sư Pháp Như Từ Châu

  • Thiền sư Tân Bình núi Tây Ẩn, quận Hoài An

  • Thiền sư Tuệ Diễn Lễ Dương

  • Thiền sư Hoài Không Hà Dương

  • Thiền sư Viên Chấn Nam Dương

  • Thiền sư Quảng Phu Nghi Xuân

  • Thiền sư Hành Giác Giang Lăng

  • Thiền sư Thần Anh núi Ngũ Đài

  • Thiền sư Vô Danh núi Ngũ Đài

  • Thiền sư Hạo Ngọc Nam Nhạc

  • Thiền sư Chí Mãn Tuyên Châu

  • Thiền sư Lãng Phú Châu

  • Thiền sư Linh Thản Quảng Lăng

  • Thiển sư Thông An Ninh Châu

Q- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THIỆN NGỘ HẠ HỒI ĐlỀN:

  • Thiền sư Vô Học Đàm Châu (Không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

R- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG ĐẠO THIỀN HÀNH CHÂU:

  • Thiền sư Như Bảo Hồ Nam (Không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

S- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG CHÂN ỨNG núi ĐAM NGUYÊN:

  • Thiền sư Trinh Thúy Cát Châu (Không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

T- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG PHÁP NHƯ TỪ CHÂU:

  • Thiền sư Duy Trung Kinh Nam (Không cơ duyên, ngữ cú không được ghi chép).

U- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG HOÀI KHÔNG HÀ DƯƠNG:

  • Thiền sư Đạo Minh Tế Châu (Không cơ duyên ngữ cú nên không ghi chép).

V- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ VIÊN CHẤN núi Ô NHA: (Cả 2 người này không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

1- Ngô Đầu Đà

2- Thiền sư Pháp Trí núi Tứ Diện

X- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ VÔ DANH núi NGŨ ĐÀI:

  • Đại sư Trừng Quán Hoa Nghiêm núi Ngũ Đài (Không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

Y- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG NAM ẤN ÍCH CHÂU:

  • Thiền sư Nghĩa Phủ (Không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

Z- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ DUY TRUNG KINH NAM: 4 người.

(Thiền sư Trung cũng gọi là Nam Ấn)

1- Thiền sư Đạo Viên

2- Thiền sư Như Nhất Ích Châu

3- Thiền sư Thần Chiếu Phụng Quốc

4- Thiền sư Nhã Đông Lâm Lô Sơn

(Cả bốn người này không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

Zl- PHÁP TỰ của NGÔ ĐẦU ĐÀ: 1 người.

  • Thiền sư Huyền cố (Không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

Tào Khê Biệt Xuất Đời Thứ Năm

Z2- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ ĐẠO VIÊN TOẠI CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Khoa Phong Tông Mật núi Chung Nam ✒️

Z3- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THẦN CHIẾU PHỤNG QUỐC: 3 người.

1- Thiền sư Thường Nhất Trấn Châu

2- Thiền sư Trí Viễn Hoạt Châu

3- Thiền sư Huyền Thúy Lộc Đài

(Cả ba người này đều không có cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

Tào Khê Biệt Xuất Đời Thứ Sáu

Z4- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ KHOA PHONG TÔNG MẬT: 6 người.

1- Thiền sư Khoa Phong Ôn

2- Thiền sư Thái Cung chùa Từ Ân

3- Thiền sư Thái Tích chùa Hưng Thiện

4- Thiền sư Tông chùa Vạn Thừa

5- Thiền sư Giác

6- Thiền sư Nhân Du chùa Hóa Độ

(Cả sáu người nêu trên không có cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

Z5- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HUYỀN THÚY LỘC ĐÀI: 1 người.

  • Thiền sư Long Hưng Niệm (Không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

Z6- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TRÍ VIỄN HOẠT CHÂU: 4 người (Cả bốn người nêu trên không có cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

1- Thiền sư Bành Môn Phan Dụng

2- Thiền sư Viên Chiếu

3- Thiền sư Thượng Phương Chân

4- Thiền sư Đông Kinh Pháp Chí

A- PHÁP TỰ của THẠCH ĐẦU HY THIÊN NAM NHẠC: 20 người, 12 người được ghi chép.

1- Thiền sư Thiên Hoàng Đạo Ngộ Kinh Châu ✒️

2- Thiền sư Thi Lợi Kinh Triệu

3- Thiền sư Thiên Nhiên núi Đan Hà Đặng Châu

4- Thiền sư Tuệ Lãng (Đại Lãng) chùa Chiêu Đề Đàm Châu

5- Thiền sư Chân Lãng (Tiểu Lãng) chùa Hưng Viên Trường Sa

6- Thiền sư Dược Sơn Duy Nghiễm Lễ Châu

7- Hòa thượng Đại Xuyên Đàm Châu

8- Hòa thượng Thạch Lâu Phần Châu

9- Hòa thượng Phật Đà chùa Pháp Môn Phụng Tường

10- Hòa Thượng Hoa Lâm Đàm Châu

11- Hòa thượng Đại Điên Hồ Châu

12- Thiền sư Trường Tỳ Khoáng Đàm Châu ✒️

  • Thiền sư Bảo Thông

  • Thiền sư Đại Biện Hải Lăng

  • Thiền sư Chử Kinh

  • Thiền sư Đạo Sân Hành Sâm

  • Thiền sư Thiền Thanh Hán Châu

  • Hòa thượng Toái Thạch Phước Châu

  • Hòa thượng Thương Lĩnh Thương Châu

  • Hòa thượng Nghĩa Hưng Thường Châu

B- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THIÊN HOÀNG ĐẠO NGỘ KINH CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Long Đàm Sùng Tín Lễ Châu ✒️

C- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THIÊN NHIÊN núi ĐAN HÀ: 7 người, 5 người được ghi chép.

1- Thiền sư Thúy Vi Vô Học Kinh Triệu ✒️

2- Thiền sư Nghĩa An núi Đan Hà

3- Thiền sư Tánh Không Cát Châu

4- Hòa thượng Bổn Đồng

5- Hòa thượng Mễ Thương ✒️

  • Thiền sư Đại Ẩn Lục Hiệp Dương Châu

  • Thiền sư Tuệ Cần núi Đan Hà

[Hai người này (-) không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép]

D- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ DƯỢC SƠN DUY NGHIỄM: 10 người, 6 người được ghi chép.

1- Thiền sư Viên Trí núi Đạo Ngô Đàm Châu ✒️

2- Thiền sư Đàm Thạnh Linh Nham Đàm Châu

3- Thiền sư Thuyền Tử Đức Thành Hoa Đình

4- Thiền sư Bại Thọ Tuệ Tỉnh Tuyên Châu

5- Sa-di Cao núi Dược Sơn

6- Thiền sư Bách Nhan Minh Triết Ngạc Châu ✒️

  • Thiền sư Quang Mật (Phục) núi Kinh Nguyên Ngạc Châu

  • Thiền sư Quỳ Dược Sơn

  • Thiền sư Lạc Hà Tuyên Châu

  • Thiền sư Lý Cao Lãng Châu

[4 người nêu trên (-) không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép]

E- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TRƯỜNG TỲ KHOÁNG: 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng Thạch Thất Thiện Đạo.

F- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG ĐẠI ĐIÊN: 2 người, 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Nghĩa Trung núi Tam Bình

  • Hòa thượng Oanh (Không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

G- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG ĐẠI XUYÊN: 2 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Tiên Thiên

2- Hòa thượng Phổ Quang Phước Châu.

A- PHÁP TỰ của LONG ĐÀM SÙNG TÍN LỄ CHÂU: 2 người được ghi chép.

1- Thiền sư Đức Sơn Tuyên Giám ở Lễ Châu

2- Hòa thượng Bửu Phong ở Lặc Đàm Hồng Châu

B- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TÁNH KHÔNG CÁT CHÂU: 2 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Mậu Nguyên ở Thiệp Châu

2- Thiền sư Quang Nhân Tảo Châu

C- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THÚY VI VÔ HỌC KINH TRIỆU: 5 người, 4 người được ghi chép.

1- Thiền sư Linh Đạo núi Thanh Bình Ngạc Châu

2- Thiền sư Đại Đồng Đầu Tử Thư Châu

3- Thiền sư Như Nột núi Đạo Tràng

4- Thiền sư Bạch Vân Ước Kiến Châu

5- Thiền sư Nguyên Thông núi Phục Ngưu (Không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

D- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ VIÊN TRÍ núi ĐẠO NGÔ ĐÀM CHÂU: 3 người được ghi chép.

1- Thiền sư Khánh Chư núi Thạch Sương Đàm Châu

2- Thiền sư Tiệm Nguyên Trọng Hưng Đàm Châu

3- Hòa thượng Lộc Thanh

E- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ VÂN NHAM ĐÀM THẠNH ĐÀM CHÂU: 4 người được ghi chép.

1- Thiền sư Động Sơn Lương Giới Lương Châu

2- Thiền sư Hạnh Sơn Giám Hồng Trác Châu

3- Thiền sư Thần Sơn Tăng Mật Đàm Châu

4- Hòa thượng U Khê

F- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THUYỀN TỬ ĐỨC THÀNH HOA ĐÌNH: 1 người được ghi chép.

  • Thiền sư Giáp Sơn Thiện Hội Lễ Châu

PHÁP TỰ ĐỜI THỨ NĂM của THANH NGUYÊN HÀNH TƯ CÁT CHÂU: 14 người.

G- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ ĐẠI ĐỒNG ĐẦU TỬ THƯ CHÂU: 13 người, 12 được ghi chép.

1- Thiền sư Ôn đời thứ hai núi Đầu Tử

2- Thiền sư Ngưu Đầu Vi Phước Châu

3- Đại sư Hương Sơn Trừng Chiếu Tây Xuyên

4- Hòa thượng Thiên Phước Thiểm Phủ

5- Hòa thượng Tư Minh Hào Châu

6- Hòa thượng Chiêu Phước phủ Phụng Tường

7- Thiền sư Đạo Cổ núi Trung Lương Hưng Nguyên

8- Hòa thượng Cốc Ẩn Tương Châu

9- Hòa thượng núi Cửu Tông An Châu

10- Hòa thượng Bàn Sơn đời thứ hai U Châu

11- Thiền sư Kính Tuệ núi Cửu Tông

12- Thiền sư Nham Tuấn Quán Âm viện Đông Kinh

13- Thiền sư Long Phước Chân Quế Dương (Không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép).

H- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ LINH ĐẠO núi THANH BÌNH NGẠC CHÂU: 1 người được ghi chép.

  • Thiền sư Linh Khoa núi Tam Giác Kỳ Châu

A- PHÁP TỰ của ĐỨC SƠN TUYÊN GIÁM ở LÃNG CHÂU: 9 người, 6 người được ghi chép.

1- Thiền sư Nham Đầu Toàn Khoát ở Ngạc Châu

2- Thiền sư Tuyết Phong Nghĩa Tồn ở Phước Châu

3- Thiền sư Tuệ Cung viện Thụy Long Thiên Thai

4- Hòa thượng Ngõa Quan Tuyền Châu

5- Thiền sư Cao Đình Giản ở Tương Châu

6- Hòa thượng Tư Quốc Cảm Đàm ở Hồng Châu

  • Đại sư Nga Hồ Thiệu Thích ở Đức Sơn

  • Hòa thượng Cấu phủ Phụng Tường

  • Hòa thượng Úy (Uất) Trì ở Phụng Tường

[Cả 3 vị này (-) không cơ duyên ngữ cú, nên không ghi chép. Riêng Hòa thượng Cấu, bản Tống, Nguyên chép là Vô Cấu]

B- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THẠCH SƯƠNG KHÁNH CHƯ: 41 người, 21 người được ghi chép.

1- Thiền sư Tăng Nhất núi Nam Tế Hà Trung ✒️

2- Thiền sư Cư Hối núi Đại Quang Đàm Châu

3- Thiền sư Hoài Hựu ở Lô Sơn

4- Thiền sư Đạo Kiền Cửu Phong Quân Châu

5- Thiền sư Dũng Tuyền Cảnh Hân Thai Châu

6- Thiền sư Chí Nguyên núi Vân Cái Đàm Châu

7- Thiền sư Cốc Sơn Tạng Đàm Châu

8- Thiền sư Hồng Tiến núi Phúc Thuyền Phước Châu

9- Thiền sư Tồn Đức Tuệ Không Đức Sơn Lãng Châu

10- Hòa thượng Sùng Ân Cát Châu

11- Thiền sư Huy đời thứ ba Thạch Sương

12- Hòa thượng Ba Tiêu Dĩnh Châu

13- Hòa thượng Phì Điền Phục Đàm Châu ✒️

14- Thiền sư Lộc Uyển Huy Đàm Châu

15- Thiền sư Bảo Cái Ước Đàm Châu

16- Thiền sư Vân Môn Hải Án Việt Châu

17- Hòa thượng Văn Thù Hồ Nam

18- Hòa thượng Thạch Trụ phủ Phụng Tường

19- Hòa thượng Trung Vân Cái Đàm Châu

20- Thiền sư Thê Nham Hà Trung

21- Thượng tọa Huyền Thái Nam Nhạc ✒️

C- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ GIÁP SƠN THIỆN HỘI ĐÀM CHÂU: 22 người, 11 người được ghi chép.

1- Thiền sư Nguyên An núi Lạc Phổ Lễ Châu ✒️

2- Thiền sư Thượng Lam Linh Thao Hồng Châu

3- Hòa thượng Tứ Thiền Vận Châu

4- Thiền sư Hoài Trung núi Tiêu Dao Giang Tây

5- Thiền sư Khả Văn núi Bàn Long Viên Châu

6- Thiền sư Nguyệt Luân Hoàng Sơn Phủ Châu

7- Thiền sư Hoàn Phổ Thiều Sơn Lạc Kinh

8- Hòa thượng Hải Hồ Thái Nguyên

9- Hòa thượng chùa Bạch Thụy Gia Châu

10- Thiền sư U núi Thiên Cái phủ Phụng Tường

11- Hòa thượng Đồng An Hồng Châu ✒️

A- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ ĐỘNG SƠN LƯƠNG GIỚI: 26 người, 18 người được ghi chép.

1- Thiền sư Đạo Ưng núi Vân Cư Hồng Châu ✒️

2- Thiền sư Tào Sơn Bổn Tịch Phủ Châu

3- Thiền sư Đạo Toàn đời thứ hai Động Sơn

4- Thiền sư Cư Độn núi Long Nha Hồ Nam

5- Thiền sư Hưu Tịnh chùa Hoa Nghiêm Kinh Triệu

6- Hòa thượng Hiện Tử Kinh Triệu

7- Đại sư Cửu Phong Phổ Mãn Quân Châu

8- Thiền sư U Thê Đạo U Thai Châu

9- Thiền sư Kiền đời thứ ba Động Sơn

10- Thiền sư Bạch Mã Độn Nho Lạc Châu

11- Hòa thượng Kiền Phong Việt Châu

12- Hòa thượng Hòa Sơn Cát Châu

13- Thiền sư Hàm Khải núi Thiên Đồng Minh Châu

14- Hòa thượng núi Bảo Cái Đàm Châu

15- Thiền sư Thông Bắc viện Ích Châu

16- Thiền sư Bổn Nhân Bạch Thủy Cao An

17- Thiền sư Quang Nhân Phủ Châu

18- Thiền sư Khâm Sơn Văn Thúy Lễ Châu ✒️

B- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ NHAM ĐẦU TOÀN KHOÁT NGẠC CHÂU: 9 người, 6 người được ghi chép.

1- Thiền sư Ngạn Thụy Nham Thai Châu ✒️

2- Thiền sư Ngạn Huyền Tuyền Hoài Châu

3- Thiền sư Tuệ Tông Linh Nham Cát Châu

4- Thiền sư Đạo Nhàn núi La Sơn Phước Châu

5- Thiền sư Tùng Phạm Hương Khê Phước Châu

6- Thiền sư La Nguyên Thánh Thọ Nghiêm Phước Châu ✒️

C- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ CẢM ĐÀM TƯ QUỐC HỒNG CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Chí Viên núi Bạch Triệu An Châu ✒️

D- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG TƯ MINH HÒA CHÂU: 1 người được ghi chép: Hòa thượng Thiện Bổn Thứu Lãnh Hào Châu

E- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ ĐẠI QUANG CƯ HỐI: 13 người, 7 người được ghi chép.

1- Thiền sư Hữu Duyên Cốc Sơn Đàm Châu ✒️

2- Hòa thượng Long Hưng Đàm Châu

3- Hòa thượng Phục Long đời thứ nhất Đàm Châu

4- Thiền sư Thiện Tạng Bạch Vân Kinh Triệu

5- Hòa thượng Phục Long Sơn đời thứ hai

6- Hòa thượng núi Long Tuấn Thiễm Phủ

7- Hòa thượng núi Phục Long đời thứ ba ✒️

F- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ CỬU PHONG ĐẠO KIỀN QUÂN CHÂU: 10 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Thanh Viện người nước Triều Tiên ✒️

2- Thiền sư Lặc Đàm Thần Đảng Hồng Châu

3- Thiền sư Hành Tu núi Nam Nguyên Cát Châu

4- Thiền sư Minh Lặc Đàm Hồng Châu

5- Hòa thượng Thu Sơn Cát Châu

6- Thiền sư Diên Mậu Lặc Đàm Hồng Châu

7- Thiền sư Thường Sát Đồng An Hồng Châu

8- Thiền sư Đàm Ngộ Hồng Châu

9- Thiền sư Hòa Sơn Vô Ân Cát Châu

10- Hòa thượng Mâu Lặc Đàm Hồng Châu ✒️

G- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ DŨNG TUYỀN CẢNH HÂN. 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Thiệu viện Lục Thông Thai Châu ✒️

H- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ CHÍ NGUYÊN núi VÂN CÁI ĐÀM CHÂU: 3 người được ghi chép.

1- Thiền sư Chí Hãn núi Vân Cái ✒️

2- Thiền sư Ngọa Long người nước Tân La ✒️

3- Hòa thượng Thiên Thai Bành Châu ✒️

I- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ CỐC SƠN TẠNG ĐÀM CHÂU: 3 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Thụy Nham người nước Triều Tiên ✒️

2- Hòa thượng Bạc Nghiêm người nước Triều Tiên ✒️

3- Hòa thượng Đại Lãnh người nước Triều Tiên ✒️

F- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG TRUNG VÂN CÁI ĐÀM CHÂU:

  • Hòa thượng Cảnh núi Vân Cái ✒️

PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TUYẾT PHONG NGHĨA TỒN: 14 người được ghi chép.

1- Thiền sư Huyền Sa Sư Bị Phước Châu ✒️

2- Thiến sư Trường Khánh Tuệ Lăng Phước Châu

3- Thiền sư Huyền Thông núi Đại Phổ Phước Châu

4- Thiền sư Đạo Phó chùa Long Sách Hàng Châu

5- Thiền sư Hạo Nhiên núi Trường Sanh Phước Châu

6- Thiền sư Trí Phù núi Nga Hồ Tín Châu

7- Thiền sư Hoài Nhạc Báo Ân Chương Châu

8- Quốc sư Thần Án Cổ Sơn Phước Châu

9- Thiền sư Sư Úc Hóa Độ Tây Hưng Hàng Châu

10- Thiền sư Thiệu Khanh Long Thọ Đàm Châu

11- Thiền sư Hành Thao Tiên Tông Phước Châu

12- Thiền sư Tùng Yểm Vĩnh Phước Hoa sơn Phước Châu

13- Thiền sư Chiếu chùa Long Hoa Hàng Châu

14- Thiền sư Linh Tham Thúy Nham Minh Châu ✒️

1- Thiền sư An Quốc Hoằng Thao Phước Châu

2- Thiền sư Qui Bổn núi Vân Cái Tương Châu

3- Hòa thượng Lâm Tuyền Thiều Châu

4- Hòa thượng Nam Viện Lạc Kinh

5- Thiền sư Động Nham Khả Hưu Việt Châu

6- Thiền sư Hành Chu viện Pháp Hải Định Châu

7- Thiền sư Thông Long Tỉnh Hàng Châu

8- Thiền sư Bảo Phước Tùng Triển Chương Châu

9- Thiên sư Thùy Long Đạo Phổ Tuyền Châu

10- Thiền sư Tông Tịnh chùa Long Hưng Hàng Châu

11 - Thiền sư Nam Thiền Khế Phan Phước Châu

12- Thiền sư Nãi Việt Sơn Việt Châu

13- Thiển sư Kim Luân Khả quan Nam Nhạc

14- Thiên sư Huyền Nột Phước Thanh Tuyền Châu

15- Thiển sư Vân Môn Văn Yển Thiều Châu

16- Thiền sư Nhân Nam Đài Cù Châu

17- Hòa thượng Đông Thiền Tuyền Châu

18- Thiền sư Tùng Tập núi Đại Tiền Dư Hàng

19- Hòa thượng Vĩnh Thái Phước Châu

20- Thiền sư Thủ Nột núi Hòa Long Trì Châu

21- Hòa thượng Mộng Bút Kiến Châu

22- Thiền sư Cực Lạc Nguyên Nghiễm Cổ Điền Phước Châu

23- Thiền sư Như Thê núi Phù Dung Phước Châu

24- Hòa thượng núi Khế Hạc Lạc Kinh

25- Thiền sư Thê Qui Sơn Đàm Châu

26- Thiền sư Diên Tông Hồ Sơn Cát Châu

27- Đại sư Phổ Minh núi Phổ Thông Ích Châu

28- Thiền sư Lương Gia am Song Tuyền Tùy Châu

29- Thiền sư Siêu Ngộ Bảo Phước Chương Châu

30- Thượng tọa Thái Nguyên Phù

31- Thiền sư Duy Kính Nam Nhạc ✒️

A- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ ĐẠO ƯNG núi VÂN CƯ HỒNG CHÂU: 19 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Phật Nhật Hàng Châu ✒️

2- Thiền sư Chân viện Vĩnh Quang Tô Châu

3- Thiền sư Phi Đồng An Hồng Châu

4- Thiền sư Đạm Quyền Qui Tông Lô Sơn

5- Hòa thượng Quảng Tế Trì Châu

6- Hòa thượng Nam Đài Thủy Tây Đàm Châu

7- Thiền sư Khiêm Chu Khê Thiệp Châu

8- Hòa thượng Phong Hóa Dương Châu

9- Hòa thượng Đạo Giản núi Vân Cư

10- Thiền sư Hoài Huy Qui Tông Lô Sơn

11- Thiền sư Tuệ Hải Đại Thiện Hồng Châu

12- Hòa thượng Đức Sơn Lãng Châu (Đời thứ bảy)

13- Hòa thượng Nam Đài Nam Nhạc

14- Thiền sư Xương núi Vân Cư

15- Thiền sư Chương Kê Sơn Trì Châu

16- Hòa thượng Đại Phạm Tân Châu

17- Hòa thượng Vân Trụ nước Triều Tiên

18- Thiền sư Hoài Nhạc núi Vân Cư

19- Hòa thượng Linh Giác ✒️

B- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TÀO SƠN BỔN TỊCH PHỦ CHÂU:

12 người được ghi chép.

1- Thiền sư Hà Ngọc Quang Tuệ Phủ Châu ✒️

2- Thiền sư Đạo Diên Đồng An Quân Châu

3- Thiền sư Hoằng Thông núi Dục vương Hành Châu

4- Thiền sư Tùng Chí Kim Phong Phủ Châu

5- Thiền sư Lộc Môn Xử Chân Tương Châu

6- Thiền sư Tào Sơn Tuệ Hà Phủ Châu

7- Thiền sư Phạm Hoa Quang Hành Châu

8- Thiền sư Dung Quảng Lợi Xử Châu

9- Thiền sư Hành Truyền viện Tiểu Khê Lô Sơn Tuyền Châu

10- Hòa thượng Bố Thủy Nham Tây Xuyên

11- Hòa thượng Tây Thiền Thục Xuyên

12- Hòa thượng Thảo Am Pháp Nghĩa Hoa Châu ✒️

C- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ CƯ ĐỘN núi LONG NHA ĐÀM CHÂU: 2 người được ghi chép.

1- Thiền sư Báo Từ Tạng Tự Đàm Châu ✒️

2- Thiền sư Thẩm Triết núi Hàm Châu Tương Châu ✒️

D- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HƯU TỊNH chùa HOA NGHIÊM KINH TRIỆU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Tử Lăng Khuông Nhất phủ Phụng Tường ✒️

E- PHÁP TỰ của ĐẠI SƯ CỬU PHONG PHỔ MÃN QUÂN CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Đồng An Uy Hồng Châu ✒️

F- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THANH LÂM SƯ KIỀN: 5 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Long Quang ở Thiều Châu ✒️

2- Thiền sư chùa Thạch Môn Tương Châu

3- Hòa thượng Quảng Đức Tương Châu

4- Hòa thượng Ba Tiêu Dĩnh Châu

5- Thiền sư Thạch Tạng Tuệ Cự Định Châu ✒️

G- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ BẠCH MÃ ĐỘN NHO LẠC KINH: 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng núi Thanh Tỏa phủ Hưng Nguyên ✒️

H- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THÔNG viện BẮC ÍCH CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng Hương Thành Kinh Triệu ✒️

I- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ BẠCH THỦY BỔN NHÂN CAO AN: 2 người được hai chép.

1- Thiền sư Trùng Vân Trí Huy Kinh Triệu ✒️

2- Thiền sư Thụy Long Ẩn Chương Hàng Châu ✒️

J- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ SƠ SƠN KHUÔNG NHÂN PHỦ CHÂU: 12 người được ghi chép.

1- Thiền sư Sơ Sơn Chứng ✒️

2- Thiền sư Bách Trượng An Hồng Châu

3- Thiền sư Hoàng Bá Tuệ Quân Châu

4- Thiền sư Linh Tuyền Qui Nhân Lạc Kinh

5- Thiền sư Hộ Quốc Thủ Trừng núi Tùy Thành

6- Thiền sư Diên Khánh Phụng Lân Diên Châu

7- Thiền sư Tỉnh núi Đại An An Châu

8- Thiền sư Bách Trượng Siêu Hồng Châu

9- Hòa thượng viện Thiên Vương Hồng Châu

10- Thiền sư Uẩn viện Chính Cần Thường Châu

11- Hòa thượng Hậu Động Sơn Tương Châu

12- Hòa thượng Tam Tướng Kinh Triệu ✒️

K- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ VĂN THÚY núi KHÂM SƠN LỄ CHÂU: 2 người không được ghi chép.

L- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ NGUYÊN AN núi LẠC PHỔ: 6 người được ghi chép.

1- Thiền sư Thiện Tịnh Vĩnh An Kinh Triệu ✒️

2- Thiền sư Ngạn Tân núi Ô Nha Kỳ Châu

3- Thiền sư Thanh Phong Truyền Sở phủ Phụng Tường

4- Hòa thượng Trung Độ Đặng Châu

5- Hòa thượng Động Khê Gia Châu

6- Hòa thượng Ngọa Long Kinh Triệu ✒️

M- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HOÀI TRUNG núi TIÊU DAO GIANG TÂY: 2 người được ghi chép.

1- Thiền sư Sư Nguy Phước Thanh Tuyền Châu ✒️

2- Thiền sư Bạch Vân Vô Hưu Kinh Triệu ✒️

N- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ KHẢ VĂN núi BÀN LONG VIÊN CHÂU: 3 người được ghi chép.

1- Thiền sư Vĩnh An Tịnh Ngộ Lô Sơn Giang Châu ✒️

2- Thiền sư Thiện Đạo núi Mộc Bình Viên Châu ✒️

3- Hòa thượng Long Khê Thiểm Châu ✒️

O- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HOẰNG SƠN NGUYỆT LUÂN PHỦ CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng núi Đồng Tuyền ✒️

P- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THIỀU SƠN HOÀN PHỔ LẠC KINH: 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng Văn Thù Đàm Châu ✒️

Q- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ LINH SIÊU viện THƯỢNG LAM HỒNG CHÂU: 2 người không được ghi chép.

A- PHÁP TỰ của HUYỀN SA SƯ BỊ: 13 người được ghi chép.

01- Thiền sư Quế Sâm viện La Hán Chương Châu ✒️

02- Thiền sư An Quốc Tuệ Cầu Phước Châu

03- Thiền sư Thiên Long Trọng Cơ Hàng Châu

04- Thiền sư Tiên Tông Khế Phù Phước Châu

05- Thiền sư Thao Quốc Thái Vụ Châu

06- Thiền sư Thành Nam Đài Hành Nhạc

07- Thiền sư Bạch Long Đạo Hy Phước Châu

08- Thiền sư Loa Phong Xung Áo Phước Châu

09- Hòa thượng núi Thụy Long Tuyền Châu

10- Thiền sư Vân Phong Quang Tự Thiên Thai

11- Am chủ Khế Như núi Đại Chương Phước Châu

12- Hòa thượng Vĩnh Hưng Lộc Phước Châu

13- Thượng tọa Quốc Thanh Sư Tĩnh Thiên Thai ✒️

B- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TRƯỜNG KHÁNH TUỆ LĂNG: 22 người được ghi chép.

01- Thiền sư Chiêu Khánh Đạo Khuông Tuyền Châu ✒️

02- Thiền sư Long Huê Ngạn Cầu Hàng Châu

03- Thiền sư Bảo An Liên Hàng Châu

04- Thiền sư Báo Từ Quang Vân Phước Châu

05- Thiền sư Khai Tiên Thiệu Tông Lô Sơn

06- Thiền sư Báo Ân Bảo Từ Vụ Châu

07- Thiền sư Khuynh Tâm Pháp Thao Hàng Châu

08- Thiền sư Báo Từ Tuệ Lãng Phước Châu

09- Thiền sư Tĩnh viện Thạch Phật Phước Châu

10- Thiền sư Thúy Phong Tùng Hân Xứ Châu

11- Thiền sư Thanh Hoàn Chẫm Phong Phước Châu

12- Thiền sư Trường Khánh Hoằng Biện Phước Châu

13- Đại sư Đông Thiền Khả Long Phước Châu

14- Thiền sư Tiên Tông Thủ Tỳ Phước Châu

15- Thiền sư Vĩnh An Hoài Liệt Phủ Châu

16- Thiền sư Mân Sơn Linh Hàm Phước Châu

17- Hòa thượng Qui Sơn nước Tân La (Triều Tiên)

18- Thiền sư Đạo Ân núi Long Tu Cát Châu

19- Thiền sư Tường Quang Trừng Tĩnh Phước Châu

20- Thiền sư Thứu Lĩnh Minh Viễn

21- Thiền sư Báo Từ Tùng Hoài Hàng Châu

22- Thiền sư Long Huê Kế Doanh Hàng Châu ✒️

C- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ ĐẠO PHÓ chùa LONG SÁCH HÀNG CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Diệu Tế Sư Hạo Đàm Châu ✒️

E- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ CỔ SƠN THẦN ÁN PHƯỚC CHÂU:

01- Thiền sư Tử Nghi núi Thiên Trúc ✒️

02- Thiền sư Bạch Vân Trí Tác Kiến Châu

03- Thiền sư Cổ Sơn Trí Nghiêm Phước Châu

04- Thiền sư Long Sơn Trí Tung Phước Châu

05- Thiền sư Cường núi Phụng Hoàng Tuyền Châu

06- Thiền sư Long Sơn Văn Nghĩa Phước Châu

07- Thiền sư Cổ Sơn Trí Nhạc Phước Châu

08- Hòa thượng Định Tuệ Tương Châu

09- Thiền sư Cổ Sơn Thanh Ngạc Phước Châu

10- Thiền sư Tịnh Đức Xung Hú Kim Lăng

11- Thiền sư Thanh Hộ viện Báo Ân Kim Lăng ✒️

A- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ LINH CHIẾU chùa LONG HUÊ HÀNG CHÂU: 7 người được ghi chép.

1- Thiền sư Thụy Nham Sư Tấn ở Thai châu ✒️

2- Thiền sư Chí Câu viện Vân Long Thông Thai Châu

3- Thiền sư Qui viện Vân Long Hàng Châu

4- Thiền sư Đạo Nhàn viện Công Thần Hàng Châu

5- Thiền sư Trấn Cảnh Ngộ Duyên Cù Châu

6- Thiền sư Chiếu viện Báo Quốc Phước Châu

7- Thiền sư Bạch Vân Thê Thai Châu ✒️

B- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THÚY NHAM LINH THAO: 2 người được ghi chép.

1- Thiền Sư Tử Hưng chùa Long Sách Hàng Châu ✒️

2- Thiền Sư Phật Áo Tri Mặc Ôn Châu ✒️

C- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HOẰNG THAO viện AN QUỐC PHƯỚC CHÂU: 9 người được ghi chép.

1- Thiền sư Bạch Lộc Sư Quí Phước Châu ✒️

2- Thiền sư La Sơn Nghĩa Thông Phước Châu

3- Thiền sư An Quốc Tùng Quí Phước Châu

4- Thiền sư Di Sơn Tạng Dụng Phước Châu

5- Thiền sư Vĩnh Long Ngạn Đoan Phước Châu

6- Thiền sư Lâm Dương Chí Đoan Phước Châu

7- Thiền sư Hưng Thánh Mãn Phước Châu

8- Thiền sư Tiên Tông Minh Phước Châu

9- Hòa thượng An Quốc Tường Phước Châu ✒️

C- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ BẢO PHƯỚC TÙNG TRIỂN CHƯƠNG CHÂU: 19 người được ghi chép.

01- Thiền sư Tỉnh Đăng Chiêu Khánh Tuyền Châu ✒️

02- Thiền sư Bảo Phước Khả Trù Chương Châu

03- Thiền sư Bạch Thủy Như Tân Thư Châu

04- Thiền sư Chương Giang Tuệ Liêm Hồng Châu

05- Thiền sư Báo Từ Văn Khâm Phước Châu

06- Thiền sư Vạn An Thanh Liêm Tuyền Châu

07- Thiền sư Báo Ân Hy Chương Châu

08- Thiền sư Tùng Sâm núi Phụng Hoàng Tuyền Châu

09- Hòa thượng Vĩnh Long Doanh Phước Châu

10- Thiền sư Thủ Thanh núi Thanh Tuyền Hồng Châu

11- Thiền sư Hành Sùng viện Báo Ân Chương Châu

12- Hòa thượng Nhạc Lộc Đàm Châu

13- Thiền sư Đức Sơn Đức Hải Lãng Châu

14- Hòa thượng Hậu Chiêu Khánh Tuyền Châu

15- Thiền sư Dược Sơn Giản Lãng Châu

16- Thiền sư Kiến Sơn Trừng Hồng Châu

17- Thiền sư Khang Sơn Khế Ẩn Phước Châu

18- Đại sư Diên Thọ Tuệ Luân Đàm Châu

19- Thiền sư Tây Minh Sâm Tuyền Châu ✒️

D- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ KIM LUÂN QUÁN NAM NHẠC: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Hòa thượng Kim Luân Hậu Hành Nhạc ✒️

Đ- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ ĐẠO PHÓ núi THỤY LONG TUYỀN CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Thanh Khoát viện Bảo Phước Chương Châu ✒️

E- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ VÂN MÔN VĂN YỂN: 61 người, 25 người được chép tại quyển 22 này, 36 người được ghi chép trong quyển 23.

01- Hòa thượng Bạch Vân Tường Thiều Châu ✒️

02- Thiền sư Đức Sơn Duyên Mật Lãng Châu

03- Thiền sư Nam Đài Đạo Tuân Đàm Châu

04- Hòa thượng Cảnh Khâm núi Song Phong Thiều Châu

05- Hòa thượng Tư Phước ở Thiều Châu

06- Thiền sư Hoàng Vân Nguyên Quảng Châu

07- Thiền sư Long Cảnh Luân Quảng Châu

08- Thiền sư Vân Môn Sảng Thiều Châu

09- Hòa thượng Bạch Vân Văn Thiều Châu

10- Thiền sư Phi Vân Trí Tịch Thiều Châu

11- Hòa thượng Tịnh Pháp Chương Thiều Châu

12- Thiền sư Mãn núi Ôn Môn Thiều Châu

13- Đại sư Ba Lăng Hạo Giám Nhạc Châu

14- Đại sư Địa Tạng Tuệ Từ Liên Châu

15- Thiền sư Đại Dung Chân Anh Châu

16- Thiền sư La Sơn Sùng Quảng Châu

17- Thiền sư Vân Môn Bảo Thiều Châu

18- Hòa thượng Lâm Khê Cảnh Thoát Dĩnh Châu

19- Thiền sư Huê Nghiêm Tuệ Quảng Châu

20- Hòa thượng Thuấn Phong Thiều Châu

21- Thiền sư Song Tuyền Tùy Châu

22- Hòa thượng Quán Âm Anh Châu

23- Hòa thượng Lâm Tuyền Thiều Châu

24- Hòa thượng Vân Môn Hú Thiều Châu

25- Thiền sư Hương Lâm Trừng Viễn Ích Châu ✒️

A- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ VÂN MÔN VĂN YỂN: 36 người, 26 người được ghi chép.

01- Thiền sư Khải Nhu Bát Nhã Nam Nhạc ✒️

02- Thiền sư Pháp Tế Hoàng Bá Quân Châu

03- Đại sư Thủ Sơ Động Sơn Tương Châu

04- Hòa thượng Khang Quốc Diệu Tín Châu

05- Thiền sư Cốc Sơn Phong Đàm Châu

06- Thiền sư Khuông Quả La Hán Dĩnh Châu

07- Hòa thượng Thương Khê Lân Lãng Châu

08- Thiền sư Thanh Bẩm Động Sơn Quân Châu

09- Thiền sư Bắc Thiền Tịch Kỳ Châu

10- Thiền sư Đạo Khiêm Lặc Đàm Kỳ Châu

11- Thiền sư Vĩnh Bình Nam Thiên Vương Lư Lô Châu

12- Thiền sư Vĩnh An Lãng Hồ Nam

13- Hòa thượng Đàm Minh Hồ Nam

14- Thiền sư Thanh Lương Minh Kim Lăng

15- Thiền sư Phụng Tiên Thân Kim Lăng

16- Hòa thượng Thanh Thành Thừa Tây Xuyên

17- Thiền sư Diệu Thắng Trăn Lặc Phủ

18- Hòa thượng Phổ Thông Phong Hưng Nguyên

19- Hòa thượng Đăng Phong Thiều Châu

20- Hòa thượng Đại Phạn Viên Viên Thiều Châu

21- Hòa thượng Viên Quang Dược Sơn Lễ Châu

22- Thiền sư Vân Chấn Nga Hồ Tín Châu

23- Thiền sư Thanh Diệu Khai Tiên Lư Lô Châu

24- Hòa thượng Thanh Hải Phụng Quốc Tương Châu

25- Hòa thượng Từ Quang Thiều Châu

26- Thiền sư Sư Mật Bảo Bảo An Đàm Châu ✒️

B- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ NGẠN THỤY NHAM THAI CHÂU: 2 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Hoành Long Nam Nhạc ✒️

2- Thiền sư Thần Lộc viện Thụy Phong Ôn Châu ✒️

C- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HUYỀN TUYỀN NGẠN HOÀI CHÂU: 5 người được ghi chép.

1- Đại sư Hối Cơ Hoàng Long Ngạc Châu ✒️

2- Hòa thượng Bách Dung Lạc Kinh

3- Hòa thượng Hòa Long Trì Châu

4- Hòa thượng trụ thế đời thứ hai Huyền Tuyền Hoài Châu

5- Thiền sư Huyền Mật Diệu Thắng Lạc Phủ ✒️

D- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ ĐẠO NHÀN LA SƠN PHƯỚC CHÂU: 19 người, 16 người được ghi chép.

01- Thiền sư Đại Ninh Ẩn Vi Hồng Châu ✒️

02- Thiền sư Đức Khiêm Minh Chiêu Vụ Châu

03- Thiền sư Huê Quang Phạm Hành Châu

04- Thiền sư Thiệu Tư La Sơn Phước Châu

05- Thiền sư Tuệ Tây Xuyên

06- Thiền sư Linh Yểm Bạch Vân Kiến Châu

07- Thiền sư Nghĩa Chứng Thiên Trúc Kiền Châu

08- Thiền sư Duy Khoáng Thanh Bình Cát Châu

09- Hòa thượng Nghĩa Chiêu Kim Trụ Vụ Châu

10- Hòa thượng Cốc Sơn Đàm Châu

11- Thiền sư Tùng Thạnh núi Đạo Ngô Hồ Nam

12- Thiền sư Nghĩa Nhân La Sơn Phước Châu

13- Hòa thượng Linh Nham Quán Châu

14- Hòa thượng Khuông Sơn Cát Châu

15- Thiền sư Trọng Mãn Hưng Thánh Phước Châu

16- Thiền sư Thanh Tấn Bảo Ứng Đàm Châu ✒️

E- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ CHÍ VIÊN núi BẠCH TRIỆU AN CHÂU: 13 người, 8 người được ghi chép.

1- Thiền sư Trí Hồng núi Đại Long Lãng Châu ✒️

2- Thiền sư Hành Ái núi Bạch Mã Tương Châu

3- Thiền sư Hành Xung núi Đại Dương Dĩnh Châu

4- Thiền sư Hoài Sở núi Bạch Triệu An Châu

5- Thiền sư Thanh Hạo núi Tứ Tổ Kỳ Châu

6- Thiền sư Chí Tháo núi Tam Giác Kỳ Châu

7- Thiền sư Phổ Hưng Giáo Tân Châu

8- Thiền sư Chân Giám núi Tam Giác Kỳ Châu ✒️

F- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG ĐANG HÀ ĐÀM CHÂU: 1 người được ghi chép.

  • Hòa thượng trụ thế đời thứ bảy núi Dược Sơn Đàm Châu ✒️

G- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG CẢNH núi VÂN CÁI ĐÀM CHÂU: 3 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Tạng Nam Đài Hành Nhạc ✒️

2- Thiền sư Thủy Tùng Thật Đàm Chá U Châu

3- Thiền sư Chứng Giác núi Vân Cái Đàm Châu ✒️

H- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HOÀI HUY QUI TÔNG LƯ SƠN: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Hoằng Chương trụ thế đời thứ tư Qui Tông ✒️

I- PHÁP TỰ của THIỂN SƯ CHƯƠNG THỨU SƠN TRÌ CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Đạo Kiền núi Song Tuyền Kỳ Châu ✒️

J- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HOÀI NHẠC núi VÂN CƯ HỒNG CHÂU: 5 người, 3 người được ghi chép.

1- Thiền sư Linh Phùng viện Phong Hóa Dương Châu ✒️

2- Thiền sư Trung Ngạn Dược Sơn Lễ Châu ✒️

3- Hòa thượng Long Tuyền Tử Châu ✒️

K- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ ĐẠO DIÊN ĐỘNG SƠN QUÂN CHÂU: 2 người, 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Thượng Lam Khánh Quân Châu ✒️

L- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ XỬ CHÂN núi LỘC MÔN TƯƠNG CHÂU: 6 người, 4 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Sùng Chân Ích Châu ✒️

2- Hòa thượng Đàm, trụ thế đời thứ hai núi Lộc Môn

3- Đại sư Trí Tĩnh Cốc Ẩn Tương Châu

4- Thiền sư Hành Nhân Phật Thủ Nham Lư Lô Sơn ✒️

M- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TUỆ HÀ TÀO SƠN PHỦ CHÂU: 3 người, 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng Đông Đinh Gia Châu ✒️

N- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ PHÁP NGHĨA THẢO AM HUÊ CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Tuệ Trung Qui Dương Tuyền Châu ✒️

O- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THẨM TRIẾT núi HÀM CHÂU TƯƠNG CHÂU: 6 người, 4 người được ghi chép.

1- Hòa thượng núi Long Huyệt Dương Châu ✒️

2- Hòa thượng núi Đại Thừa Đường Châu

3- Đại sư Qui Hiểu Diên Khánh Tương Châu

4- Hòa thượng Chân núi Hàm Châu Tương Châu ✒️

P- PHÁP TỰ của ĐẠI SƯ KHUÔNG NHẤT TỬ LẢNG phủ PHỤNG TƯỜNG: 3 người được ghi chép.

1- Thiền sư Đạo Ẩn Quảng Phước Tính Châu ✒️

2- Thiền sư Vi, trụ thế đời thứ hai Tử Lăng ✒️

3- Hòa thượng Đại Lãng phủ Hưng Nguyên ✒️

Q- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ ĐỒNG AN UY HỒNG CHÂU: 2 người, 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng Thạch Khôi Trần Châu ✒️

R- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HIẾN núi THẠCH MÔN TƯƠNG CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Tuệ Triệt, trụ thế đời thứ hai núi Thạch Môn ✒️

S- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG QUẢNG ĐỨC NGHĨA TƯƠNG CHÂU: 3 người, 1 người được ghi chép.

  • Hòa thượng Diên, trụ thế đời thứ hai Quảng Đức Tương Châu ✒️

T- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THỦ TRỪNG HỘ QUỐC TÙY CHÂU: 8 người, 6 người được ghi chép.

1- Đại sư Thủ Khâm Trí Môn Tùy Châu ✒️

2- Đại sư Trí Viễn, trụ thế đời thứ hai Hộ Quốc

3- Hòa thượng Năng núi Đại An An Châu

4- Hòa thượng Tư Viện Tiến Phước Dĩnh Châu

5- Hòa thượng Diên Thọ Đàm Châu

6- Đại sư Trí Lãng, trụ thế đời thứ ba Hộ Quốc

U- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ NGẠN TÂN núi Ô NHA KỲ CHÂU: 3 người, 2 người được ghi chép.

1- Thiền sư Hưng Cổ núi Đại An An Châu

2- Thiền sư Hành Lãng núi Ô Nha Kỳ Châu

V- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG THANH PHONG phủ PHỤNG TƯỜNG: 7 người, 6 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Linh Kham Tây Xuyên

2- Thiền sư Đoan Dĩ (Kỷ) núi Tử Các Kinh Triệu

3- Thiền sư Hoài Trú Khai Sơn Phòng Châu

4- Hòa thượng Truyền Pháp U Châu

5- Thiền sư Qui Tín Tịnh Chúng Ích Châu

6- Thiền sư Thanh Miễn, trụ thế đời thứ hai Thanh Phong ✒️

A- PHÁP TỰ của QUẾ SÂM viện LA HÁN CHƯƠNG CHÂU: 7 người được ghi chép.

1- Thiền sư Thanh Lương Văn Ích ở Kim Lăng ✒️

2- Thiền sư Hồng Tấn Thanh Khê Tương Châu

3- Thiền sư Hưu Phục Thanh Lương Kim Lăng

4- Thiền sư Thiệu Tu Long Tế Phủ Châu

5- Thiền sư Tú chùa Thiên Long Hàng Châu

6- Thiền sư Truyền Ân Diên Khánh Lô Châu

7- Thiền sư Thủ An Nam Đài Hành Nhạc ✒️

B- PHÁP TỰ của ĐẠI SƯ KHẾ PHÙ TUYÊN TÔNG PHƯỚC CHÂU: 2 người được ghi chép.

1- Đại sư Động Minh Tiên Tông Phước Châu ✒️

2- Thiền sư Hành Khâm Phước Thanh Tuyền Châu ✒️

C- PHÁP TỰ của ĐẠI SƯ TRỌNG CƠ THIÊN LONG HÀNG CHÂU: 1 người được ghi chép.

  • Thiền sư Linh Quang Tuyết Nhạc Cao Ly (Triều Tiên) ✒️

D- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ QUỐC THÁI THAO VỤ CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Bảo Thắng Tề Vân Vụ Châu ✒️

E- PHÁP TỰ của ĐẠO HY BẠCH LONG THĂNG SƠN PHƯỚC CHÂU: 5 người được ghi chép.

1- Thiền sư Huyền Chỉ Quảng Bình Phước Châu ✒️

2- Thiền sư Thanh Mộ Bạch Long Phước Châu

3- Thiền sư Chí Ân Linh Phong Phước Châu

4- Thiền sư Huyền Lượng Đông Thiền Phước Châu

5- Thiền sư Huyền Ưng Báo Cù Chương Châu ✒️

F- PHÁP TỰ của ĐẠI SƯ PHÁP NHÂN CHIÊU KHÁNH TUYỀN CHÂU: 6 người được ghi chép.

1 - Đại sư Tông Hiển Báo Ân Tuyền Châu ✒️

2- Thiền sư Trừng Kỷ Long Quang Kim Lăng

3- Thiền sư Khả Hưu Bắc viện Vĩnh Hưng

4- Thiền sư Thanh Hải Thái Bình Xâm Châu

5- Đại sư Tuệ Thâm Từ Vân Liên Châu

6- Thiền sư Đạo Khâm Hưng Dương Dĩnh Châu ✒️

G- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ BẢO TƯ BÁO ÂN VỤ CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng Phước Lâm Trừng Xứ Châu ✒️

H- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TÙNG HÂN THÚY PHONG XỨ CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Thủ Chân Báo Ân Xứ Châu ✒️

I- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ MINH VIỄN THỨU LĨNH TƯƠNG CHÂU: 1 người được ghi chép.

  • Hòa thượng Thông, trụ thế đời thứ hai Thứu Lĩnh Tương Châu ✒️

J- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ CHÍ CẦU LONG HUÊ HÀNG CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Tuấn viện Nhân vương ✒️

K- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ KHẢ TRÙ BẢO PHƯỚC CHƯƠNG CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Vô Dật Long Thọ Chương Châu ✒️

L- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TUỆ LUÂN chùa DIÊN THỌ ĐÀM CHÂU: 2 người được ghi chép.

1- Thiền sư Đạo Thuyên Qui Tông Lô Sơn ✒️

2- Thiền sư Long Hưng Dụ Đàm Châu ✒️

M- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG BẠCH VÂN TƯỜNG THIỀU CHÂU: 6 người được ghi chép.

1- Hòa thượng Đại Lịch Thiều Châu ✒️

2- Thiền sư Bảo Huê Liên Châu

3- Thiền sư Nguyệt Huê Thiều Châu

4- Hòa thượng Địa Tạng Nam Hùng Châu

5- Thiền sư Hàm Khuông Lạc Tịnh Anh Châu

6- Hòa thượng Hậu Bạch Vân Thiều Châu ✒️

N- PHÁP TỰ của ĐẠI SƯ DUYÊN MẬT ĐỨC SƠN LÃNG CHÂU: 2 người được ghi chép.

1- Thiền sư Văn Tập Lộc Uyển Đàm Châu ✒️

2- Thiền sư Khả Quỳnh Dược Sơn Lễ Châu ✒️

O- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TRỪNG VlỄN HƯƠNG LÂM THANH THÀNH TÂY XUYÊN: 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng La Hán Quán Châu ✒️

P- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THỦ SƠ ĐỘNG SƠN TƯƠNG CHÂU: 1 người không được ghi chép.

Q- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HỐI CƠ HOÀNG LONG: 7 người được ghi chép.

1- Thiền sư Thiện Chiểu Tử Cái Lạc Kinh ✒️

2- Thiền sư Kế Đạt Hoàng Long My Châu

3- Hòa thượng trụ thế đời thứ hai Tảo Thọ

4- Hòa thượng Trừng núi Huyền Đô phủ Hưng Nguyên

5- Hòa thượng Hắc Thủy Gia Châu

6- Hòa thượng Trí Ngung Hoàng Long Ngạc Châu

7- Hòa thượng Phước Xướng Đạt My Châu ✒️

R- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ ĐỨC KHIÊM MINH CHIÊU VỤ CHÂU: 5 người được ghi chép.

1- Thiền sư Khế Tùng Báo Ân Xứ Châu ✒️

2- Thiền sư Phổ Chiếu Du Vụ Châu

3- Thiền sư Song Khê Bảo Sơ Vụ Châu

4- Hòa thượng Dũng Tuyền Cứu Xứ Châu

5- Hòa thượng La Hán Nghĩa Cù Châu ✒️

S- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG TRÍ HỒNG núi ĐẠI LONG LÃNG CHÂU: 3 người được ghi chép.

1- Thiền sư Cảnh Như núi Đại Long ✒️

2- Thiền sư Sở Huân núi Đại Long ✒️

3- Thiền sư Tùng Thiện viện Phổ Thông phủ Hưng Nguyên ✒️

T- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HÀNH ÁI BẠCH MÃ TƯƠNG CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Trí Luân Bạch Mã ✒️

U- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HOÀI SỞ núi BẠCH TRIỆU AN CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng Khuông Hựu Bảo Thọ Dường Châu ✒️

V- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG TRÍ TỊNH CỐC ẨN TƯƠNG CHÂU: 2 người được ghi chép.

1- Thiền sư Tri Nghiễm Cốc Ẩn ✒️

2- Thiền sư Pháp Hiển Phổ Minh Tương Châu ✒️

X- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HOẰNG CHƯƠNG QUI TÔNG LÔ SƠN: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Thượng Giác Phổ Tịnh Đông Kinh ✒️

Y- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TUỆ TRIỆT núi THẠCH MÔN: 2 người được ghi chép.

1- Thiền sư Thiệu Viễn núi Thạch Môn ✒️

2- Thiền sư Thủ Trân Linh Trúc Ngạc Châu ✒️

Z- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG ĐỒNG AN HỒNG CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Duyên Quán Lương Sơn Lãng Châu ✒️

Al- PHÁP TỰ của HÒA THƯỢNG QUẢNG ĐỨC DIÊN TƯƠNG CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng Quảng Đức Chu ✒️

PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THANH LƯƠNG VĂN ÍCH KIM LĂNG: 30 người được chép.

1- Quốc sư Đức Thiều núi Thiên Thai ✒️

2- Thiền sư Tuệ Minh chùa Báo Ân Hàng Châu

3- Đại sư Trí Y La Hán Chương Châu

4- Thiền sư Đạo Khâm Chương Nghĩa Kim Lăng

5- Thiền sư Khuông Dật Báo Ân Kim Lăng

6- Thiền sư Văn Toại Báo Ân Kim Lăng

7- Thiền sư Nhân chùa La Hán Chương Châu

8- Thiền sư Đạo Tiềm chùa Vĩnh Minh Hàng Châu

9- Thiền sư Lương Khuông Hoàng Sơn Phủ Châu

10- Thiền sư Thanh Tùng Linh Ẩn Hàng Châu

11- Thiền sư Huyền Tắc Báo Ân Kim Lăng

12- Đạo sư Hành Ngôn Báo Từ Kim Lăng

13- Thiền sư Trí Quân Tịnh Đức Kim Lăng

14- Quốc sư Cự Đạo Phong Cao Ly (Triều Tiên)

15- Thiền sư Thái Khâm Thanh Lương Kim Lăng

16- Thiền sư Thiệu Nham chùa Bảo Tháp Hàng Châu

17- Thiền sư Pháp An Báo Ân Kim Lăng

18- Thiền sư Khế Trù Sùng Thọ Phủ Châu

19- Thiền sư Thanh Tích Vân Cư Hồng Châu

20- Thiền sư Đạo Thường Bách Trượng Hồng Châu

21- Thiền sư Kính Tuân Bát Nhã Thiên Thai

22- Thiền sư Sách Chân Qui Tông Lô Sơn

23- Thiền sư Thiệu Hiển Đồng An Hồng Châu

24- Thiền sư Tuệ Viên Thê Hiền Lô Sơn

25- Thiền sư Tùng Hiển Quán Âm Hồng Châu

26- Thiền sư Diên Quy Trường An Lô Châu

27- Thiền sư Hy Phụng Chánh Cần Thường Châu

28- Thiền sư Thê Luân Hưng Thiện Lạc Kinh

29- Thiền sư Tề Tân Hưng Hồng Châu

30- Thiền sư Khuông Đạt Từ Vân Nhuận Châu ✒️

A- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ VĂN ÍCH THANH LƯƠNG KIM LĂNG: 33 người, 13 người được ghi chép.

1- Thiền sư Thiệu Minh Tiến Phước Tô Châu ✒️

2- Thiền sư Cẩn Cổ Hiền Trạch Châu

3- Thiền sư Khả Huân Hưng Phước Tuyên Châu

4- Thiền sư Thủ Nột Thượng Lam Hồng Châu

5- Hòa thượng Phúc Thoàn Phủ Châu

6- Thiền sư Pháp Hoài Phụng Tiên Hàng Châu

7- Thiền sư Tuệ Lãng Hóa Thành Lô Sơn

8- Thiền sư Đạo Hồng Vĩnh Minh Hàng Châu

9- Thiền sư Linh Giám Cao Lộc

10- Hòa thượng Thượng Tuyền Kinh Môn

11- Thiền sư Tăng Độn Đại Lâm Lô Sơn

12- Thiền sư Nhân Tháng Nhân Vương Trì Châu

13- Thiền sư Nghĩa Nhu Qui Tông Lô Sơn ✒️

B- PHÁP TỰ của THIẾN SƯ HỒNG TIẾN THANH KHÊ HƯƠNG CHÂU: 2 người được ghi chép.

1- Thiền sư Tùng Y núi Thiên Bình Tương Châu ✒️

2- Thiền sư Duyên Đức Viên Thông Lô Sdn ✒️

C- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HƯU PHÚC THANH LƯƠNG KIM LĂNG: 2 người, một người được ghi chép.

  • Thiền sư Tuệ Đồng Phụng Tiên Kim Lăng ✒️

D- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THIỆU TU núi LONG TẾ PHỦ CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng Quảng Nguyên Hà Đông ✒️

Đ- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THỦ AN NAM ĐÀI HÀNH NHẠC: 2 người, một người được ghi chép:

  • Thiền sư Thiện Mỹ Thứu Lĩnh Tương Châu ✒️

E- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ HUYỀN ƯNG viện BẮC CÙ CHƯƠNG CHÂU: 1 người không cơ duyên, ngữ cú không ghi chép.

F- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ VÔ DẬT LONG THỌ CHƯƠNG CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Pháp Khiên Long Thọ Chương Châu ✒️

G- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ ĐẠO THUYÊN QUI TÔNG LÔ SƠN: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Nghĩa Thuyên Cửu Phong Quân Châu ✒️

H- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ KẾ ĐẠT HOÀNG LONG MY CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Hòa thượng trụ thế đời thứ hai Hoàng Long ✒️

I- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ DUYÊN QUAN LƯƠNG SƠN LÃNG CHÂU: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Cảnh Huyền núi Đại Dương Dĩnh Châu ✒️

J- PHÁP TỰ của QUỐC SƯ ĐỨC THIỀU THIÊN THAI: 49 người, 30 người được ghi chép.

1- Thiền sư Diên Thọ chùa Vĩnh Minh Hàng Châu ✒️

2- Thiền sư Thiệu An Báo Ân Hàng Châu ✒️

3- Thiền sư Thủ Uy Quảng Bình Phước Châu

4- Thiền sư Vĩnh An Báo Ân Hàng Châu

5- Thiền sư Sư Hộ Quang Thánh Quảng Châu

6- Thiền sư Thanh Dực Phụng Tiên Hàng Châu

7- Thiền sư Trí Cần Phổ Môn Thiên Thai

8- Thiền sư Nguyệt Tế Nhạn Đảng Ôn Châu

9- Thiền sư Hy Biện Phổ Môn Hàng Châu

10- Thiền sư Ngộ An Quang Khánh Hàng Châu

11- Thiền sư Hữu Thiềm Bát Nhã Thiên Thai

12- Thiền sư Toàn Khẳng Trí Giả Vụ Châu

13- Thiền sư Nghĩa Long Ngọc Tuyền Phước Châu

14- Thiền sư Hiểu Vinh Long Sách Hàng Châu

15- Thiền sư Khánh Tiêu Công Thần Hàng Châu

16- Thiền sư Kính Thao Xứng Tâm Việt Châu

17- Thiền sư Sư Thuật Nghiêm Phong Phước Châu

18- Thiền sư Tuệ Đạt Hoa Nghiêm Lô Châu

19- Thiền sư Đạo Viên Thanh Thái Việt Châu

20- Thiền sư Khánh Tường Cửu Khúc Hàng Châu

21- Thiền sư Hành Minh Khai Hóa Hàng Châu

22- Thiền sư Nghĩa Viên Khai Thiện Việt Châu

23- Thiền sư Ngộ An Thoại Lộc Ôn Châu

24- Thiền sư Tuệ Cư Long Huê Hàng Châu

25- Thiền sư Ngộ Trăn Tề Vân Vụ Châu

26- Thiền sư Bổn Tiên chùa Thoại Lộc Ôn Châu ✒️

K- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ TUỆ MINH chùa BÁO ÂN HÀNG CHÂU:

  • Đại sư Bảo Minh Phước Châu ✒️

L- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ ĐẠO TIỀM VĨNH MINH HÀNG CHÂU:

1- Thiền sư Hoài Tỉnh Thiên Quang Vương Châu ✒️

2- Đại sư Chí Trừng Trấn Cảnh Cù Châu ✒️

3- Thiền sư Khánh Tường Sùng Phước Minh Châu ✒️

M- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THANH TÙNG LINH ẨN HÀNG CHÂU:

1- Thiền sư Đạo Tuệ viện Công Thần Hàng Châu ✒️

2- Thiền sư Nguyện Chiêu La Hán Tú Châu

3- Thiền sư Sư Trí Báo Ân Xứ Châu

4- Thiền sư Khả Tiên Hộc Ninh Cù Châu

5- Thiền sư Đạo Đoan Quang Hiếu Hàng Châu

6- Thiền sư Ngộ Ninh Bảo Thanh Hàng Châu

7- Thiền sư Biện Long Chi Đề Phước Châu

8- Thiền sư Hy Biện Viên Thoại Hàng Châu ✒️

N- PHÁP TỰ của ĐẠO SƯ HÀNH NGÔN BÁO TỪ KIM LĂNG: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Nghĩa Năng Vân Cư Hồng Châu ✒️

O- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ THÁI KHÂM THANH LƯƠNG KIM LĂNG: 1 người được ghi chép:

  • Thiền sư Đạo Tề Vân Cư Hồng Châu ✒️

P- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ PHÁP AN BÁO ÂN KIM LĂNG: 2 người được ghi chép.

1- Thiền sư Đạo Kiên Thê Hiền Lô Sơn ✒️

2- Thiền sư Tuệ Thành, trụ thế đời thứ mười bốn Qui Tông Lô Sơn ✒️

Q- PHÁP TỰ của THIỀN SƯ DIÊN QUI viện TRƯỜNG AN LÔ CHÂU: 2 người được ghi chép.

1- Thiền sư Biện Thật Trường An Lô Châu ✒️

2- Thiền sư Dụng Thanh Vân Cái Đàm Châu ✒️

R- PHÁP TỰ CỦA ĐẠI SƯ BẰNG NGẠN viện TRƯỜNG THỌ TÔ CHÂU:

  • Thiền sư Pháp Tề, trụ thế đời thứ hai Trường Thọ ✒️

NGƯỜI ĐẠT NGỘ CỬA THIỀN TUY KHÔNG XUẤT THẾ NHƯNG CÓ DANH TIẾNG:

1- Thiền sư Bảo Chí Kim Lăng ✒️

2- Đại sĩ Thiện Huệ Vụ Châu

3- Thiền sư Tuệ Tư Nam Nhạc

4- Thiền sư Trí Khải Thiên Thai

5- Hòa thượng Tăng Già Tứ Châu

6- Vạn Hồi Pháp Vân công

7- Thiền sư Phong Can Thiên Thai

8- Hàn Sơn Tử Thiên Thai

9- Thập Đắc Thiên Thai

10- Hòa thượng Bố Đại ở Minh Châu ✒️