GIỚI THiỆU
Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu
(古尊宿語要, Kosonshukugoyō): 4 quyển, do Trách Tàng Chủ (賾藏主, tức Tăng Đĩnh Thủ Trách [僧挺守賾]) biên tập.
Từ thời nhà Đường cho đến thời nhà Tống, ngoài việc truyền lại cho hậu thế đa số các Ngữ Lục Thiền, thư tịch đóng vai trò quan trọng nhất chính là bộ Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu (古尊宿語要) được san hành vào năm 1140 tại Cổ Sơn (鼓山) thuộc vùng Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến).
Nội dung của nó gồm các Ngữ Lục của 20 bậc Thiền tượng kiệt xuất được thâu tóm trong 4 quyển:
Quyển I có
(1) Trì Châu Nam Tuyền Phổ Nguyện Hòa Thượng Ngữ Lục (池州南泉普願和尚語錄, Chishūnanzenoshōgoroku) của Nam Tuyền Phổ Nguyện (南泉普願), (2) Đầu Tử Hòa Thượng Ngữ Lục (投子和尚語錄, Tōsuoshōgoroku) của Đầu Tử Đại Đồng (投子大同), (3) Mục Châu Hòa Thượng Ngữ Lục (睦州和尚語錄, Bokushūoshōgoroku) của Mục Châu Đạo Túng (睦州道蹤), (4) Triệu Châu Chơn Tế Thiền Sư Ngữ Lục (趙州眞濟禪師語錄, Jōshūshinzaizenjigoroku) của Triệu Châu Tùng Thẩm (趙州從諗);
Quyển II có
(5) Nhữ Châu Nam Viện Ngung Hòa Thượng Ngữ Lục (汝州南院顒和尚語錄, Joshūnaningyōoshōgoroku) của Nam Viện Huệ Ngung (南院慧顒), (6) Nhữ Châu Thủ Sơn Niệm Hòa Thượng Ngữ Lục (汝州首山念和尚語錄, Joshūshuzannenoshōgoroku) của Thủ Sơn Tỉnh Niệm (首山省念), (7) Nhữ Châu Diệp Huyện Quảng Giáo Tỉnh Thiền Sư Ngữ Lục (汝州葉縣廣敎省禪師語錄, Joshūyōkenkōkyōseizenjigoroku) của Diệp Huyện Quy Tỉnh (葉縣歸省), (8) Đàm Châu Thần Đỉnh Sơn Đệ Nhất Đại Yên Thiền Sư Ngữ Lục (潭州神鼎山第一代諲禪師語錄, Tanshūshinteizandaiichidaienzenjigoroku) của Thần Đỉnh Hồng Yên (神鼎洪諲), (9) Bính Châu Thừa Thiên Tung Thiền Sư Ngữ (幷州承天嵩禪師語, Benshūshōtensūzenjigo) của Thừa Thiên Trí Tung (承天智嵩), (10) Thạch Môn Sơn Từ Chiếu Thiền Sư Phụng Nham Tập (石門山慈照禪師鳳巖集, Sekimonzanjishōzenjihōganshū) của Cốc Ẩn Uẩn Thông (谷隱蘊聰);
Quyển III có
(11) Thư Châu Pháp Hoa Sơn Cử Hòa Thượng Ngữ Yếu (舒州法華山擧和尚語要, Joshūhokkezankyooshōgoroku) của Pháp Hoa Toàn Cử (華山全擧), (12) Quân Châu Đại Ngu Chi Hòa Thượng Ngữ Lục (筠州大愚芝和尚語錄, Kinshūdaigushioshōgoyō) của Đại Ngu Thủ Chi (大愚守芝), (13) Vân Phong Duyệt Thiền Sư Ngữ Lục (雲峰悅禪師語錄, Umpōetsuzenjigoroku) của Vân Phong Văn Duyệt (雲峰文悅), (14) Viên Châu Dương Kì Hội Hòa Thượng Ngữ Lục (袁州楊岐會和尚語錄, Enshūyōgieoshōgoroku) của Dương Kì Phương Hội (楊岐方會), (15) Đàm Châu Đạo Ngô Chơn Thiền Sư Ngữ Yếu (潭州道吾眞禪師語要, Tanshūdōgoshinzenjigoyō) của Đạo Ngô Ngộ Chơn (道吾悟眞), (16) Đại Tùy Thần Chiếu Thiền Sư Ngữ Yếu (大隨神照禪師語要, Daizuishinshōzenjigoyō) của Đại Tùy Pháp Chơn (大隨法眞);
Quyển IV có
(17) Tử Hồ Sơn Đệ Nhất Đại Thần Lực Thiền Sư Ngữ Lục (子湖第一代神力禪師語錄, Shikozandaiichidaijinrikizenjigoroku) của Tử Hồ Lợi Túng (子湖利蹤), (18) Cổ Sơn Tiên Hưng Thánh Quốc Sư Hòa Thượng Pháp Đường Huyền Yếu Quảng Tập (鼓山興聖國師和尚法堂玄要廣集, Kuzanzenkōshōkokuoshōhottōgenyōkōshū) của Cổ Sơn Thần Yến (鼓山神晏), (19) Tương Châu Động Sơn Đệ Nhị Đại Sơ Thiền Sư Ngữ Lục (襄州洞山第二代初禪師語錄, Jōshūtōzandainidaishozenjigoroku) của Động Sơn Thủ Sơ (洞山守初), (20) Trí Môn Tộ Thiền Sư Ngữ Lục (智門祚禪師語錄, Chimonsozenjigoroku) của Trí Môn Quang Tộ (智門光祚). Sau đó, vào năm thứ 5 (1178) niên hiệu Thuần Hy (淳熙), Đức Tối (德最) ở Cổ Sơn có thêm truyện nhỏ của chư vị tổ sư vào đầu quyển và 2 Ngữ Lục khác được thêm vào nữa là: (21) Thư Châu Bạch Vân Sơn Hải Hội Diễn Hòa Thượng Ngữ Lục (舒州白雲山海會演和尚語錄, Joshūhakuunzankaieenoshōgoroku) của Ngũ Tổ Pháp Diễn (五祖法演), (22) Trừ Châu Lang Da Sơn Giác Hòa Thượng Ngữ Lục (滁州瑯琊山覺和尚語錄, Joshūroyazankakuoshōgoroku) của Lang Da Huệ Giác (瑯琊慧覺). Vào năm thứ 3 (1267) niên hiệu Hàm Thuần (咸淳), lời tựa chung của Vật Sơ Đại Quán (物初大觀) được thêm vào, được Cư Sĩ Giác Tâm (覺心) họ Ngụy tái san hành tại Hàng Châu (杭州). Chính lúc này, 5 Ngữ Lục khác được thêm vào là: (23) Trấn Châu Lâm Tế Huệ Chiếu Thiền Sư Ngữ Lục (鎭州臨濟慧照禪師語錄, Chinshūrinzaieshōzenjigoroku) của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄), (24) Vân Môn Khuông Chơn Thiền Sư Quảng Lục (雲門匡眞禪師廣錄, Unmonkyōshinzenjikōroku) của Vân Môn Văn Yển (雲門文偃), (25) Thư Châu Long Môn Phật Nhãn Hòa Thượng Ngữ Lục (舒州龍門佛眼和尚語錄, Joshūryūmonbutsugenoshōgoroku) của Phật Nhãn Thanh Viễn (佛眼清遠), (26) Bảo Phong Vân Am Chơn Tịnh Thiền Sư Ngữ Lục (寳峰雲庵眞淨禪師語錄, Hōhōunanshinjōzenjigoroku) của Chơn Tịnh Khắc Văn (眞淨克文), (27) Đông Lâm Hòa Thượng Vân Môn Am Chủ Tụng Cổ (東林和尚雲門庵主頌古, Tōrinoshōumonanshujuko) của Trúc Am Sĩ Khuê (竹庵士珪) và Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲). Bản nhà Tống (tức bản trùng san của Giác Tâm) có truyền bản của Bản Ngũ Sơn tại Đại Đông Cấp Kỷ Niệm Văn Khố (大東急記念文庫), Cung Nội Sảnh Thư Lăng Bộ (宮內廳書陵部), v.v. Vô Trước Đạo Trung (無著道忠) soạn Cổ Tôn Túc Ngữ Lục Mục Lục (古尊宿語錄目錄), Cổ Sơn Nguyên Soạn Cổ Tôn Túc Ngữ Lục Hiệu Ngoa (鼓山元撰古尊宿語錄校訛) 4 quyển.Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu
Cổ Tôn Túc Ngữ Lục có nghĩa là:
(古尊宿語錄, Kosonshukugoroku): 48 quyển, do Tăng Đĩnh Thủ Trách (僧挺守賾) nhà Tống biên tập, san hành vào năm thứ 45 (1617) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Bộ Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu (古尊宿語要) 4 quyển được cư sĩ Giác Tâm (覺心) tái san hành vào năm thứ 3 (1267) niên hiệu Hàm Thuần (咸淳).
Trong khoảng thời gian đó, bộ này được rất nhiều Thiền giả thuộc hệ Lâm Tế bổ sung thêm, đến khi được cho thâu lục vào Đại Tạng Kinh nhà Minh (Nam Tạng), nó trở thành bản hiện hành với 48 quyển và 35 bậc Thiền tượng và được san hành tại Hóa Thành Tự (化城寺) ở Kính Sơn (徑山) vào năm thứ 45 niên hiệu Vạn Lịch.
Đây là bộ Ngữ Lục rất quan trọng để có thể biết được những lời dạy về cơ duyên, hành trạng của các bậc cao tăng thạc đức dưới thời nhà Tống. Bên cạnh các Ngữ Lục liệt kê trong bộ Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu, có 17 Ngữ Lục của các Thiền sư khác lại được thêm vào nữa, gồm có:
- (1) Nam Nhạc Đại Huệ Thiền Sư Ngữ (南嶽大慧禪師語, Nangakudaiezenjigo) của Nam Nhạc Hoài Nhượng (南嶽懷讓),
- (2) Mã Tổ Đại Tịch Thiền Sư Ngữ (馬祖大寂禪師語, Basodaijakuzenjigo) của Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一),
- (3) Bách Trượng Hoài Hải Thiền Sư Ngữ (百丈懷海禪師語, Hakujōekaizenjigo) của Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海),
- (4) Quân Châu Hoàng Bá Đoạn Tế Thiền Sư Ngữ (筠州黃檗斷濟禪師語, Kinshūōbakudanzaizenjigo) và Uyển Lăng Lục (苑陵錄, Enryōroku) của Hoàng Bá Hy Vận (黃檗希運),
- (5) Hưng Hóa Thiền Sư Ngữ Lục (興化禪師語錄, Kōkezenjigoroku) của Hưng Hóa Tồn Tương (興化存奬),
- (6) Phong Huyệt Thiền Sư Ngữ Lục (風穴禪師語錄, Fuketsuzenjigoroku) của Phong Huyệt Diên Chiểu (風穴延沼),
- (7) Phần Dương Chiêu Thiền Sư Ngữ Lục (汾陽昭禪師語錄, Funyōshōzenjigoroku) của Phần Dương Thiện Chiêu (汾陽善昭),
- (8) Từ Minh Thiền Sư Ngữ Lục (慈明禪師語錄, Jimyōzenjigoroku) của Thạch Sương Sở Viên (石霜楚圓),
- (9) Bạch Vân Đoan Thiền Sư Ngữ (白雲端禪師語, Hakuuntanzenjigo) của Bạch Vân Thủ Đoan (白雲守端),
- (10) Phật Chiếu Thiền Sư Kính Sơn Dục Vương Ngữ (佛照禪師徑山育王語, Busshōzenjikeizanikuōgo) của Chuyết Am Đức Quang (拙庵德光),
- (11) Bắc Nhàn Giản Thiền Sư (北礀簡禪師, Hokkankanzenji) của Bắc Nhàn Cư Giản (北礀居簡),
- (12) Vật Sơ Quán Thiền Sư (物初觀禪師, Mosshokanzenji) của Vật Sơ Đại Quán (物初大觀),
- (13) Hối Cơ Thiền Sư Ngữ Lục (晦機禪師語錄, Kaikizenjigoroku) của Hối Cơ Nguyên Hy (晦機元熙),
- (14) Quảng Trí Toàn Ngộ Thiền Sư (廣智全悟禪師, Kōchizengozenji) của Tiếu Ẩn Đại Hân (笑隱大訢),
- (15) Trọng Phương Hòa Thượng Ngữ Lục (仲方和尚語錄, Chūhōoshōgoroku) của Trọng Phương Thiên Luân (仲方天倫),
- (16) Giác Nguyên Đàm Thiền Sư (覺原曇禪師, Kakugendonzenji) của Giác Nguyên Từ Đàm (覺原慈曇), và
- (17) Phật Chiếu Thiền Sư Tấu Đối Lục (佛照禪師奏對錄, Busshōzenjisōtairoku) của Chuyết Am Đức Quang (拙庵德光).
Trong khi đó, người biên tập là Định Nham Tịnh Giới (定巖淨戒, ?-1418) đã lược bớt khá nhiều, về sau trong bộ Vạn Lịch Bản Đại Tạng Kinh (萬曆版大藏經, tức Gia Hưng Tạng) đã có ý hồi phục lại nguyên hình và trở thành hình thức hiện tại.
Trên đây là quá trình phát triển từ bộ Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu cho đến Bộ Cổ Tôn Túc Ngữ Lục đã trải qua như thế nào, ngoài ra Hối Thất Sư Minh (晦室師明, tiền bán thế kỷ thứ 13) còn tiếp tục biên tập lại bộ Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu và cho san hành vào năm 1238 ở Cổ Sơn bộ Tục Khai Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu (續開古尊宿語要, Zokukaikosonshukugoyō) gồm 80 Ngữ Lục của các Thiền sư.
Dường như ông có ý muốn thâu tập cho được 100 Ngữ Lục, nhưng rốt cuộc không thành công.
QUYỂN 1: 🔗
QUYỂN 2: 🔗
QUYỂN 3: 🔗
QUYỂN 4: 🔗
QUYỂN 5: 🔗
QUYỂN 6: 🔗
QUYỂN 7: 🔗
QUYỂN 8: 🔗
QUYỂN 9: 🔗
QUYỂN 10: 🔗
QUYỂN 11: 🔗
QUYỂN 12: 🔗
QUYỂN 13: 🔗
QUYỂN 14: 🔗
QUYỂN 15: 🔗
QUYỂN 16: 🔗
QUYỂN 17: 🔗
QUYỂN 18: 🔗
QUYỂN 19: 🔗
QUYỂN 20: 🔗
QUYỂN 21: 🔗
QUYỂN 22: 🔗
QUYỂN 23: 🔗
QUYỂN 24: 🔗
QUYỂN 25: 🔗
QUYỂN 26: 🔗
QUYỂN 27: 🔗
QUYỂN 28: 🔗
QUYỂN 29: 🔗
QUYỂN 30: 🔗
QUYỂN 6: 🔗
QUYỂN 7: 🔗
QUYỂN 8: 🔗
QUYỂN 9: 🔗
QUYỂN 10: 🔗
QUYỂN 11: 🔗
QUYỂN 12: 🔗
QUYỂN 13: 🔗
QUYỂN 14: 🔗
QUYỂN 15: 🔗
QUYỂN 16: 🔗
QUYỂN 17: 🔗
QUYỂN 18: 🔗
QUYỂN 19: 🔗
QUYỂN 20: 🔗
QUYỂN 21: 🔗
QUYỂN 22: 🔗
QUYỂN 23: 🔗
QUYỂN 24: 🔗
QUYỂN 50: 🔗
kinh văn tư tấn vạn tân toản tục tạng kinh đệ lục thập bát sách cổ tôn tú ngữ lục bản bản kí lục điện tử phật điển phổ cập bản hoàn thành nhật kì biên tập thuyết minh bản tư liệu khố do trung hoa điện tử phật điển hiệp hội y vạn tân toản tục tạng kinh sở biên tập nguyên thuỷ tư liệu nhân công du nhập duy tập an đại đức đề cung chi kinh văn đài loan mỗ đại đức đề cung kì tha sự hạng bản tư liệu khố khả tự do miễn phí lưu thông tường tế nội dong thỉnh sâm duyệt trung hoa điện tử phật điển hiệp hội bản quyền tuyên cáo vạn cổ tôn tú ngữ lục
trùng khắc cổ tôn tú ngữ lục tự
quá khứ như thị như thị kiến tại như thị như thị vị lai như thị như thị hạnh tự khả lân sinh vô đoan hoàng diện lão hán niêm hoa thuấn mục kim sắc đầu đà nhẫn tuấn thoát bất giác lậu duệ nhất nhân truyền hư vạn nhân truyền thật hà thời nhi dĩ tai nhân căn hữu lợi độn cố cơ ngữ hữu khai liễm châm biêm dược nhị cao hoang đốn khởi túng hoành triển thác thái hư bất ngân tuy cổ nhân dụng quá thời vô cổ kim tử lộ hoạt hành tử kì hoạt trước quan chiếu kích phát như long đắc thuỷ cố viết ngôn ngữ tái đạo chi khí tuy phật tổ bất đắc nhi phế dã thất phật kệ cập tây thiên thử độ tam thập tam truyền chi xuất ba liệt mạc tri kì kỉ thụ thụ chứng cứ kị phu ức dương thị hối kiến ư truyền đăng nhi đa hữu tái bất tận giả vãng vãng tán lạc dị thời hữu tạng chủ giả bàng sưu quảng thái cận đắc nam toàn nhi hạ nhị thập nhị gia thị chúng cơ ngữ quyết hậu hựu đắc vân môn chân tịnh phật nhãn phật chiếu đẳng số gia tổng viết cổ tôn tú ngữ phi chỉ hồ thử dã cứ kì sở sưu thái nhi ngôn nhĩ phu cổ nhân đắc thân cố dụng thân hành đáo cố thuyết đáo kì sở thuyết giả như quốc gia binh khí bất đắc dĩ nhi dụng chi tùng thượng vi nhân chỉ quý nhãn chính thị khởi mạt lưu khắc chử hoạch hoa điêu ham lũ cáp hạt học giả nhãn sở khả đồng nhật ngữ giác tâm cư sĩ xuất thiện nữ luân bỉnh liệt trượng phu chí thao bất vi phú quý sở chướng thế tướng sở mi trước tịnh danh y toạ không sinh thất an trụ chính thụ động tĩnh đề tề thị thục sứ chi nhiên tai vị sở biên cổ tôn tú ngữ san vu mân trung nhi bản diệc mạn hĩ lưỡng chiết tùng lâm đắc chi duy gian dũng quyên kỉ tư xâm tử lưu thông mệnh thiền nạp tinh hào trùng giai bất bỉ sách tự y diệc dị hĩ tích nguyệt thượng nữ kháng xá lợi phất phát minh đại niết bàn am đề già đối mạn thù thất lợi bất sinh sinh bất tử tử nghĩa đạt ma lai chấn đán dĩ hậu kì gian thiện nữ đẳng luân hoành cơ chư đại lão phát minh hướng thượng giả đa hĩ cận thế tần quốc kế thị dữ phu không thất đạo nhân giai dĩ chung đỉnh gia thế nhi vi ban nhược quyến thuộc kim giác tâm tắc phát huy cổ tú cơ ngữ dĩ di phật chủng vô nhị vô nhị phân vô biệt vô đoạn/đoán cố giác tâm ngụy thị thiệu hưng thừa tướng văn tiết công tôn dư văn xương chi thất tiên oánh trụ lâm am hư tịch mệnh từ lâm giải vô ngôn giả nhiếp giải thôi thỉnh chủ am nhân giác tâm trước ngữ vân am chủ chỉ tại am trung vi thậm ma bất kiến đạo hữu hựu vô đạo vô khước hữu hựu bất cận hựu bất viễn cử đầu dao tử quá tân la sâm đắc trước khiết oản miến dư kệ ngữ đa hữu giai bất kế giác nhi đắc tắc nhật dụng trung vô phi thiền duyệt pháp hỉ chi lạc/nhạc/nhạo hĩ tính kiến vu thử thì thánh tống hàm thuần đinh mão xuân thanh minh nhật giang tích đẳng xứ minh châu phủ a dục vương sơn quảng lợi thiền tự trụ trì sa môn vật sơ đại quan tự đường tống chư thạc sư truyền phật tâm tông đạo đại đức bị thất trung thùy thị khám ban học giả chuỷ niêm đại biệt giai hữu cơ ngữ lưu bố hoàn trung cửu hĩ duy truyền đăng nhất thư thường tứ nhập tạng chư sư chi ngữ truyền đăng bất năng bị tái giả hữu trách công tạng chủ biệt tập nam toàn triệu châu hoàng bách lâm tế vân môn chân tịnh phật nhãn đông sơn nhị thập dư gia tổng nhược can quyển đề chi viết cổ tôn tú ngữ thật hữu bổ ư tông môn