TÌ XÁ PHÙ [Phật]


TỔNG QUAN 7 ĐỨC PHẬT

Chư Phật cổ xưa ứng với thế gian, trải nối không cùng, chẳng thể lấy số chu kỳ mà tính hết được. Thời Hiền kiếp cận cổ tính được có 1.000 đấng Như Lai xuất hiện. Đến Đức Thích Ca tính được bảy Đức Phật. Theo kinh Trường A Hàm ghi: “Lực tinh tấn của bảy vị Phật phóng ra ánh sáng, diệt hết mọi tối tăm, các Ngài đều ngồi dưới gốc cây mà thành Chánh giác tại đó”. Lại có ngài Mạn Thù Thất Lợi, là Tổ sư trong thời bảy vị Phật. Đại sĩ Kim Hoa Thiện Huệ lên đỉnh Tùng Sơn hành đạo, cảm ngộ thất Phật dẫn đầu và ngài Duy Ma nối tiếp. Nay ghi lại sự việc kể từ bảy Đức Phật đến sau này.

GIỚI THIỆU

Phật Tì Xá Phù xuất hiện ở Kiếp Trang Nghiêm. Là Phật thứ 1000.

Kệ rằng:

⚡️ Phiên âm

Giả tá tứ đại dĩ vi thân

Tâm bản vô sanh, nhân cảnh hữu

Tiền cảnh nhược vô, tâm diệc vô

Tội phúc như huyễn, khởi diệc diệt

💥 Dịch

Mượn bốn vật giả làm thân thể

Tâm vốn không, do cảnh thành thiệt

Cảnh chẳng có, tâm cũng biến mất

Tội phước như ảo, khởi rồi diệt

Kinh Trường A Hàm chép: “Khi con người thọ mạng đến 60.000 tuổi, Phật Tì Xá Phù ra đời”.

Ngài thuộc dòng Sát-lợi họ Câu-lợi-nhã. Cha tên Thiện Đăng, mẹ là Xứng Giới.

Ngụ tại thành Vô Dụ, Ngài ngồi dưới cây Bà-la, thuyết pháp hai hội, độ được 130.000 người.

Hai cao đệ là Phù-du và Uất-đa-ma. Thị giả là Tịch Diệt, Tử Diệu Giác.

Danh xưng khác (Thập hiệu)

  • Như Lai (zh. 如來, sa., pi. tathāgata), là “Người đã đến như thế” hoặc “Người đến từ cõi Chân như”. Phật giáo Mật Tông còn gọi là “Tì Lô Giá Na”, dịch ý nghĩa là “Đại Nhật Như Lai”. Theo tiếng Phạn, “Tì Lô Giá Na” là tên gọi khác của Mặt Trời. Dùng danh hiệu “Tì Lô Giá Na” có nghĩa coi ngài là Mặt Trời hồng không bao giờ tắt; tuệ giác của ông như Mặt Trời soi sáng khắp thế gian, xóa tan đêm tối vô minh.
  • Ứng Cúng (zh. 應供) dịch nghĩa là A La Hán (zh. 阿羅漢, sa. arhat, pi. arahant), là “Người đáng được cúng dường”, đáng được tôn kính.
  • Chánh Biến Tri (zh. 正遍知, sa. samyaksaṃbuddha), dịch theo âm là Tam-miệu-tam-phật-đà (zh. 三藐三佛陀), là “Người hiểu biết đúng tất cả các pháp”.
  • Minh Hạnh Túc (zh. 明行足, sa. vidyācaraṇasaṃpanna), nghĩa là “Người có đủ trí huệ và đức hạnh”, tức là có đầy đủ tam minh (Túc Mạng Minh, Thiên Nhãn Minh, Lậu Tận Minh) và ngũ hạnh (Thánh Hạnh, Phạm Hạnh, Thiên Hạnh, Anh Nhi Hạnh, Bệnh Hạnh).
  • Thiện Thệ (zh. 善逝, sa. sugata), là “Người đã ra đi một cách tốt đẹp”.
  • Thế Gian Giải (zh. 世間解, sa. lokavid), là “Người đã thấu hiểu thế giới”.
  • Vô Thượng sĩ (zh. 無上士, sa. anuttarapuruṣa), là “bậc tu hành tối cao, không ai vượt qua”.
  • Điều Ngự Trượng Phu (zh. 調御大丈夫, sa. puruṣadamyasārathi), nghĩa là có khả năng điều phục những người hiền và ngự phục những kẻ ác theo về chính đạo.
  • Thiên Nhơn Sư (zh. 天人師, sa. devamanuṣyānāṃ śāstṛ), là “Bậc thầy của cõi người và cõi trời”.
  • Phật Thế Tôn (zh. 佛世尊, sa. buddhalokanātha, buddhalokajyeṣṭha, bhagavān), là “Bậc giác ngộ được thế gian tôn kính”.

ĐỆ TỬ

  • Phù-du
  • Uất-đa-ma
  • Tịch Diệt: Thị giả
  • Tử Diệu Giác: Thị giả

NHỮNG VỊ PHẬT LIÊN QUAN

  • Đại Thông Trí Thắng (Kinh Pháp Hoa) 1
  • Nhiên Đăng
  • Tì Lô Giá Na
  • Thích Ca Mâu Ni
  • Thi Khí
  • Tì Bà Thi
  • Câu Lưu Tôn
  • Câu Na Hàm Mâu Ni
  • Ca Diếp
  • Di Lặc
  • A Di Đà

NGUỒN

🔗 CẢNH ĐỨC TRUYỀN ĐĂNG LỤC


GHI CHÚ

Footnotes

  1. 📝 Phật Đại Thông Trí Thắng


Phật liên quan