GIỚI THIỆU
(大通智勝佛) Đại thông trí thắng, Phạm: Mahàbhijĩà-jĩànàbhibhù. Cũng gọi Đại thông chúng tuệ Như lai, Đại thông tuệ Như lai. Danh hiệu đức Phật ra đời trong quá khứ cách nay ba nghìn trần điểm kiếp, diễn nói kinh Pháp hoa. Cứ theo phẩm Hóa thành dụ trong kinh Pháp hoa quyển 3 chép, thì ở quá khứ, cách nay đã vô lượng vô biên bất khả tư nghị a tăng kì kiếp, có đức Phật hiệu là Đại thông trí thắng Như lai. Đức Phật ấy, lúc chưa xuất gia, đã là một vị vua có 16 vương tử, sau khi vua cha xuất gia thành đạo chứng quả, thì 16 vương tử cũng xin xuất gia làm sa di và được nghe đức Phật Đại thông trí thắng tuyên giảng kinh Diệu pháp liên hoa, tất cả đều tín thụ phụng hành. Sau, 16 vị sa di cũng lần lượt lên tòa giảng kinh Pháp hoa, mỗi vị đều hóa độ 600 vạn ức na do tha hằng hà sa chúng sinh, và đều được Vô thượng chính đẳng giác, rồi hiện thân thuyết pháp trong các quốc độ ở 16 phương. Vị sa di thứ 16 tức là tiền thân của đức Thích ca Như lai.
[X. kinh Chính pháp hoa Q.4; luận Đại trí độ Q.32; Pháp hoa kinh huyền nghĩa Q.1 phần trên; Pháp hoa văn cú Q.7 phần dưới]. (xt. Tam Chu Thuyết Pháp, Đại Thông Kết Duyên).
Danh xưng khác (Thập hiệu)
- Như Lai (zh. 如來, sa., pi. tathāgata), là “Người đã đến như thế” hoặc “Người đến từ cõi Chân như”. Phật giáo Mật Tông còn gọi là “Tỳ Lô Giá Na”, dịch ý nghĩa là “Đại Nhật Như Lai”. Theo tiếng Phạn, “Tỳ Lô Giá Na” là tên gọi khác của Mặt Trời. Dùng danh hiệu “Tỳ Lô Giá Na” có nghĩa coi Tất-đạt-đa Cồ-đàm là Mặt Trời hồng không bao giờ tắt; tuệ giác của ông như Mặt Trời soi sáng khắp thế gian, xóa tan đêm tối vô minh.
- Ứng Cúng (zh. 應供) dịch nghĩa là A La Hán (zh. 阿羅漢, sa. arhat, pi. arahant), là “Người đáng được cúng dường”, đáng được tôn kính.
- Chánh Biến Tri (zh. 正遍知, sa. samyaksaṃbuddha), dịch theo âm là Tam-miệu-tam-phật-đà (zh. 三藐三佛陀), là “Người hiểu biết đúng tất cả các pháp”.
- Minh Hạnh Túc (zh. 明行足, sa. vidyācaraṇasaṃpanna), nghĩa là “Người có đủ trí huệ và đức hạnh”, tức là có đầy đủ tam minh (Túc Mạng Minh, Thiên Nhãn Minh, Lậu Tận Minh) và ngũ hạnh (Thánh Hạnh, Phạm Hạnh, Thiên Hạnh, Anh Nhi Hạnh, Bệnh Hạnh).
- Thiện Thệ (zh. 善逝, sa. sugata), là “Người đã ra đi một cách tốt đẹp”.
- Thế Gian Giải (zh. 世間解, sa. lokavid), là “Người đã thấu hiểu thế giới”.
- Vô Thượng sĩ (zh. 無上士, sa. anuttarapuruṣa), là “bậc tu hành tối cao, không ai vượt qua”.
- Điều Ngự Trượng Phu (zh. 調御大丈夫, sa. puruṣadamyasārathi), nghĩa là có khả năng điều phục những người hiền và ngự phục những kẻ ác theo về chính đạo.
- Thiên Nhơn Sư (zh. 天人師, sa. devamanuṣyānāṃ śāstṛ), là “Bậc thầy của cõi người và cõi trời”.
- Phật Thế Tôn (zh. 佛世尊, sa. buddhalokanātha, buddhalokajyeṣṭha, bhagavān), là “Bậc giác ngộ được thế gian tôn kính”.
NHỮNG VỊ PHẬT LIÊN QUAN
- Thích Ca Mâu Ni
- Nhiên Đăng
- Tỳ Lô Giá Na
- Tỳ Bà Thi
- Thi Khí
- Tỳ Xá Phù
- Câu Lưu Tôn
- Câu Na Hàm Mâu Ni
- Ca Diếp
- Di Lặc
- A Di Đà (Kinh A Di Đà, Kinh Vô Lượng Thọ, Kinh Quán Vô Lượng Thọ)